THỎA THUẬN
GIỮA CÁC CẢNG THÀNH VIÊN
Về giá dịch vụ cảng biển
Số: 04/03 KV3
--------------------------------
- Nhằm mục đích ổn định tình hình kinh doanh khai thác cảng
và cung ứng dịch vụ cảng biển trong khu vực Tp. HCM, Đồng
Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu, hạn chế sự cạnh tranh giảm giá tùy
tiện dưới mức giá thành;
- Điều chỉnh hợp lý hệ thống gía cước nội bảo đảm bù đắp
chi phí sản xuất phù hợp với tình hình thực tế tại các cảng
biển, và tiến tới thực hiện một gía dịch vụ cảng biển theo
tiến trình hội nhập với các tổ chức kinh tế quốc tế;
- Hôm nay, tại phòng họp của Cảng Sài Gòn, Đại diện thẩm
quyền của các cảng thành viên Hiệp hội đã trao đổi và thống
nhất ký tên cam kết thực hiện những thỏa thuận dưới đây
về giá dịch vụ cảng biển:
NỘI DUNG THỎA THUẬN VÀ CAM KẾT THỰC
HIỆN
Giá dịch vụ cảng biển đối với các loại hàng kiện, máy móc,
thiết bị, … tại khu vực Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng
Tàu
1. Nhóm hàng: các máy móc, thiết bị, hàng
hóa đóng trong kiện, hòm, thùng, pallet như gạch chịu lửa,
bột giấy, cao su, v.v.; bành bông, bành giấy, v.v.; các
loại thùng phuy, can, dầu, mỡ, sơn, nhựa đường, đất đèn,
thuốc trừ sâu, hóa chất, v.v.; gỗ xẻ, gỗ ván ép, tre, nứa,
trúc đóng thành kiện bó; gỗ lóng, gỗ tròn (không dài hơn
12 mét).
2. Đối tượng áp dụng:
Hàng hóa vận chuyển nội địa
Hàng hóa thuộc các đối tượng không thu cước theo Quyết định
của Bộ Tài chính
3. Giá cước tối thiểu (mức giá sàn, bao gồm thuế
GTGT):
Xếp dỡ Tàu – Ôtô/Sà lan (hoặc ngược lại) sử dụng cẩu tàu:
21.500 đồng/tấn
sử dụng cẩu bờ : 33.500 đồng/tấn
Xếp dỡ Tàu – Kho/Bãi (hoặc ngược lại) sử dụng cẩu tàu: 29.500
đồng/tấn
sử dụng cẩu bờ : 41.500 đồng/tấn
Xếp dỡ Kho/Bãi - Ôtô (hoặc ngược lại) : 13.500 đồng/tấn
Giao nhận : 1.800 đồng/tấn
Lưu kho cảng : 2.000 đồng/tấn-ngày
Lưu bãi cảng : 1.000 đồng/tấn-ngày
Ghi chú: Hàng hóa được qui đổi
về trọng lương và cách tính cước:
- Các kiện hàng máy móc thiết bị có tỉ lệ giữa số khối &
tấn ³ 2 được qui định
tính cước theo tấn qui đổi ( 2m3 = 1 T ). Đơn vị tính đồng/tấn
qui đổi.
- Tất cả các mặt hàng gỗ được áp dụng tính cước theo m3
Đơn vị tính đồng/ m3.
Trường hợp tăng thu:
- Xếp dỡ tại phao: tăng 10% đơn gía. Xếp dỡ tại khu vực
chuyển tải (Thiềng Liềng, …): theo gía thỏa thuận giữa cảng
và khách hàng.
- Các chất xút, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, các loại hàng
có tính a-xít, có hơi gas: tăng 50% đơn gía xếp dỡ.
- Hàng rút ruột container chia lẻ từ một lệnh giao hàng:
tăng 50% đơn gía xếp dỡ.
- ThờI gian lưu kho/bãi tính từ khi tấn hàng đầu tiên của
lô hàng nhập kho/bãi cảng. Lưu kho/bãi tối đa 1 tháng (30
ngày), quá thời hạn này tính cước lũy tiến theo mức:
+ Từ ngày thứ 31 đến 45 : tăng 30% đơn gía
+ Từ ngày thứ 46 đến 60 : tăng 50% đơn gía
+ Từ ngày thứ 61 trở đi : tăng 100% đơn gía
4. Sửa đổi, bổ sung:
Bất kỳ thành viên nào đều có quyền đề nghị sửa đổi, bổ sung
nội dung thỏa thuận này bằng văn bản. Đề nghị sửa đổi, bổ
sung sẽ được thông báo và có hiệu lực khi hội đủ hoặc được
quá 2/3 số cảng thành viên thỏa thuận nhất trí tại một phiên
họp do Hiệp hội triệu tập hoặc thông qua biểu quyết bằng
văn bản.
5. Cam kết thực hiện:
Các cảng thành viên gồm Cảng Saigon (bao gồm các công ty
xếp dỡ Nhà Rồng, Khánh HộI, Tân Thuận I, Tân Thuận II),
Cảng Bến Nghé, Tân Cảng Saigon, Cảng Tân Thuận Đông, Cảng
Lotus, Cảng Rau Quả, Cảng Đồng Nai, và Cảng Phú Mỹ cam kết
thực hiện đúng thỏa thuận trên đây và chấp nhận cho đại
diện của Hiệp hội hoặc một cảng thành viên cùng cam kết
khác được tham khảo hóa đơn cung ứng dịch vụ liên hệ trong
những trường hợp cần quan tâm.
Các trường hợp vi phạm, nếu có, sẽ được Ban Thư ký báo cáo
BCH giải quyết.
6. Các cảng ngoài Hiệp hội hoặc chưa cam kết:
Đối với các cảng ngoài Hiệp hội hoặc chưa cam kết thực hiện
theo thỏa thuận này, Ban Thư ký có nhiệm vụ thông báo và
vận động tham gia thỏa thuận này và nếu cần, báo cáo BCH
để có chủ trương và biện pháp thống nhất nhằm thực hiện
đầy đủ thỏa thuận này.
7. Thời gian có hiệu lực:
Thỏa thuận này sẽ được báo cáo BCH để BCH báo cáo cơ quan
thẩm quyền về quản lý giá của Nhà nước. Trừ phi có ý kiến
khác đi của cơ quan thẩm quyền về giá dịch vụ cảng biển
Việt Nam, thỏa thuận này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/9/2003 cho đến khi có thỏa thuận mới hoặc thông báo của
BCH Hiệp hội căn cứ vào nghị quyết chung của Hiệp hội hoặc
qui định mới của Nhà nước.
Làm tại Tp. Hồ Chí Minh ngày 22/7/2003
Thư ký Chủ tọa phiên họp
LÊ VĂN THẢO
Nơi nhận:
- Các cảng nêu trong Mục 5 "để triển khai thực hiện"
- Bộ Tài chính/Cục Tài chính doanh nghiệp, Cục Quản lý giá
"để báo cáo"
- Cục Hàng hảI Việt Nam "để báo cáo"
- BCH VPA "để báo cáo"
- BTK "để triển khai và theo dỏI, báo cáo"
- Lưu BTK
DANH SÁCH CÁC CẢNG CAM KẾT THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ THỎA THUẬN
Số: 04/03 KV3
Giá dịch vụ cảng biển đối với các loại hàng kiện, máy móc,
thiết bị
tại khu vực Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu
________________________________________________________________________
Cảng Bến Nghé
Tân Cảng Sài Gòn
Cảng Tân Thuận Đông
Cảng Lotus
Cảng Rau Quả
Cảng Đồng Nai
Cảng Phú Mỹ
Cảng Sài Gòn