NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 170/2003/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 12
NĂM 2003
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH GIÁ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng
4 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về danh mục hàng hoá, dịch vụ thực
hiện bình ổn giá; danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do
Nhà nước định giá; hiệp thương giá; thẩm định giá; kiểm
soát giá độc quyền; thẩm quyền định giá và quản lý giá.
Điều 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình
ổn giá
1. Danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá theo Điều 6 Pháp
lệnh Giá bao gồm: xăng, dầu, khí hoá lỏng, xi măng, sắt
thép, phân bón, lúa, gạo, cà phê, bông hạt và bông xơ, mía
cây nguyên liệu, muối; một số loại thuốc phòng, chữa bệnh
cho người dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch
vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều này tùy
theo từng thời kỳ và khi giá cả thị trường có biến động
bất thường.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng
các biện pháp bình ổn giá
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định và công bố áp dụng các
biện pháp bình ổn giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh
mục thực hiện bình ổn giá trong trường hợp giá cả thị trường
có biến động bất thường xảy ra trong cả nước hoặc trong
từng vùng, khu vực mà giá những hàng hoá, dịch vụ này biến
động sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của cả
nước. Những biện pháp đó là:
a) Điều chỉnh cung cầu hàng hoá sản xuất trong nước và hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hoá giữa các vùng, các địa
phương trong nước;
b) Mua vào, bán ra hàng hóa dự trữ quốc gia;
c) Kiểm soát hàng hoá tồn kho khi có dấu hiệu đầu cơ;
d) Sử dụng các công cụ tài chính, tiền tệ khi cần thiết.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và công bố áp dụng
các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá cả thị trường
có biến động bất thường xảy ra trong cả nước hoặc trong
từng vùng, khu vực đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh
mục thực hiện bình ổn giá mà giá những hàng hoá, dịch vụ
này biến động sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội
của cả nước hoặc trong từng vùng, khu vực. Những biện pháp
đó là:
a) Quy định giá tối đa, giá tối thiểu, khung giá;
b) Kiểm soát các yếu tố hình thành giá khi có dấu hiệu liên
kết độc quyền về giá hoặc đầu cơ nâng giá.
3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định và
công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp
giá cả thị trường biến động bất thường xảy ra tại địa phương
đối với giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình
ổn giá mà giá những hàng hoá, dịch vụ này biến động sẽ ảnh
hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Những
biện pháp đó là:
a) Điều chỉnh cung cầu hàng hoá bảo đảm sản xuất, tiêu dùng
tại địa phương;
b) Áp dụng các biện pháp tài chính, tiền tệ khi cần thiết
để bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ theo thẩm quyền quản lý
và sử dụng ngân sách địa phương.
4. Trường hợp hàng hoá, dịch vụ cụ thể mà Thủ tướng Chính
phủ, Bộ Tài chính đã quyết định và công bố áp dụng các biện
pháp bình ổn giá thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
các biện pháp đó.
Điều 4. Thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn
giá
1. Thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định và công bố chỉ có hiệu lực thi hành trong thời
gian giá cả thị trường có biến động bất thường.
2. Khi tình hình giá cả thị trường trở lại bình thường,
cơ quan có thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng biện
pháp bình ổn giá công bố chấm dứt thời hạn áp dụng các biện
pháp bình ổn giá đó.
Điều 5. Thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định
áp dụng các biện pháp bình ổn giá
1. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và
công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá trong trường
hợp giá thị trường có biến động bất thường xảy ra trong
cả nước hoặc trong vùng, khu vực.
2. Cục Quản lý giá trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định
và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá thuộc thẩm
quyền của Bộ Tài chính trong trường hợp giá cả thị trường
có biến động bất thường xảy ra trong cả nước hoặc trong
vùng, khu vực.
3. Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá trong trường
hợp giá thị trường có biến động bất thường xảy ra tại địa
phương.
4. Nội dung trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các biện pháp
bình ổn giá bao gồm:
a) Tình hình và nguyên nhân biến động giá thị trường của
hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá;
b) Những biện pháp để bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ và thời
hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá;
c) Điều kiện để thực hiện các biện pháp bình ổn giá;
d) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức thực hiện các biện
pháp bình ổn giá.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết
định về các biện pháp bình ổn giá của cơ quan có thẩm quyền
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện
quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng các biện
pháp bình ổn giá.
2. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bình
ổn giá đã được quy định trong quyết định của Thủ tướng Chính
phủ và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện
quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về việc áp dụng
các biện pháp bình ổn giá; các Sở quản lý ngành, lĩnh vực
và Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bình
ổn giá được ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh những hàng hoá,
dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá có trách nhiệm
thực hiện các biện pháp bình ổn giá có liên quan đã được
quy định trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng
Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 7. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước
định giá
1. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá theo
khoản 1 Điều 7 Pháp lệnh Giá bao gồm:
a) Đất đai theo quy định của Luật Đất đai;
b) Mặt nước, tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp
luật;
c) Tài sản của Nhà nước được bán, cho thuê không qua hình
thức đấu thầu, đấu giá:
- Nhà thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc bán;
- Hàng hóa dự trữ quốc gia;
- Tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà
nước.
d) Hàng hoá, dịch vụ Nhà nước độc quyền:
- Điện;
- Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng máy bay tuyến đường
chuẩn trong nước;
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông: thư thường trong nước có
khối lượng đến 20 gram, thuê bao điện thoại và liên lạc
điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao, điện thoại đường dài
trong nước và quốc tế; thuê kênh viễn thông quốc tế liên
tỉnh nội hạt và các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác do
Thủ tướng Chính phủ quy định theo Pháp lệnh Bưu chính, Viễn
thông.
đ) Hàng hoá, dịch vụ quan trọng đối với quốc kế dân sinh:
- Xăng, dầu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
- Nước sạch cho sinh hoạt;
- Vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố, thị
xã, khu công nghiệp;
- Một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh cho người;
- Hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển;
- Báo Nhân dân, báo cơ quan của Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt
Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Trường hợp cần điều chỉnh danh mục tài sản, hàng hoá,
dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại khoản 1 Điều này
thì Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 8. Thẩm quyền định giá
1. Thẩm quyền định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà
nước định giá được quy định như sau:
a) Chính phủ quyết định:
- Khung giá đất;
- Khung giá cho thuê mặt nước;
- Khung giá hoặc giá chuẩn nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để
bán, cho thuê;
b) Thủ tướng Chính phủ quyết định:
- Giá bán hoặc giá cho thuê tài sản của Nhà nước là công
trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng không qua hình thức đấu thầu, đấu giá;
- Giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc bán cho
các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách;
- Giá chuẩn bán điện;
- Giá cước hoặc khung giá cước dịch vụ vận chuyển thư thường
trong nước có khối lượng đến 20 gram; giá cước hoặc khung
giá cước thuê bao điện thoại và liên lạc điện thoại nội
hạt tại nhà thuê bao;
- Giá bán báo Nhân dân.
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định:
- Giá bán hoặc giá cho thuê tài sản của Nhà nước là công
trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng không qua hình thức đấu thầu, đấu giá theo uỷ
quyền của Thủ tướng Chính phủ;
- Giá hàng hóa dự trữ quốc gia và hàng hoá, dịch vụ sản
xuất theo đặt hàng của Nhà nước không qua hình thức đấu
thầu, đấu giá;
- Giá cước vận chuyển hành khách bằng máy bay tuyến đường
chuẩn trong nước;
- Giá xăng, dầu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
- Khung giá nước sạch cho sinh hoạt;
- Căn cứ vào khung giá đất của Chính phủ để hướng dẫn ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá các loại đất;
- Căn cứ vào khung giá cho thuê mặt nước của Chính phủ để
hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá cho thuê
mặt nước;
- Khung giá bán lẻ một số loại thuốc thiết yếu phòng và
chữa bệnh cho người.
d) Bộ trưởng Bộ Công nghiệp căn cứ vào giá chuẩn bán điện
của Thủ tướng Chính phủ để quyết định giá bán điện cụ thể
cho đối tượng tiêu dùng trong mạng lưới quốc gia;
đ) Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định: khung
giá cước điện thoại đường dài trong nước và quốc tế; khung
giá cước thuê kênh viễn thông quốc tế, liên tỉnh nội tỉnh,
nội hạt; khung giá các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác
do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ.
e) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:
- Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành
phố, thị xã, khu công nghiệp;
- Giá bán báo của cơ quan Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, các Bộ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, các
Bộ để quyết định giá những tài sản, hàng hoá, dịch vụ sau
đây áp dụng tại địa phương:
+ Giá các loại đất;
+ Giá cho thuê mặt nước;
+ Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá
bán hoặc cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để làm việc
hoặc sử dụng vào mục đích khác;
+ Giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý
không thuộc mạng lưới điện quốc gia;
+ Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục
được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương
và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hoá được
trợ giá, trợ cước vận chuyển;
+ Giá nước sạch cho sinh hoạt;
+ Giá hàng hoá, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước
thuộc ngân sách địa phương không qua hình thức đấu thầu,
đấu giá;
2. Trường hợp thay đổi thẩm quyền định giá quy định tại
khoản 1 Điều này thì Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định.
Điều 9. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá
1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới
có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan
nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại Điều 8 Nghị
định này phải kịp thời điều chỉnh giá. Trường hợp không
điều chỉnh giá thì áp dụng các biện pháp tài chính, tiền
tệ và các biện pháp cần thiết khác để bảo đảm cho tổ chức,
cá nhân sản xuất, kinh doanh hoạt động được bình thường
và bảo đảm lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền định giá tại Điều 8 Nghị định này điều chỉnh
mức giá theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định
giá khi kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh
giá thì phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị
điều chỉnh.
3. Chậm nhất là 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận
được kiến nghị của tổ chức, cá nhân thì cơ quan nhà nước
có thẩm quyền định giá phải xem xét, điều chỉnh giá trong
thời hạn quy định tại Điều 10 Nghị định này; trường hợp
không chấp nhận kiến nghị điều chỉnh giá thì phải trả lời
cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản.
Điều 10. Trình tự, thời hạn quyết định giá
1. Trình, thẩm định và lấy ý kiến về nội dung phương án
giá
a) Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền
quyết định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do các
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình, sau khi có ý kiến của
các Bộ có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của
Bộ Tài chính.
b) Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền
quyết định giá của Bộ trưởng Bộ Tài chính do Bộ trưởng Bộ
Tài chính quyết định trên cơ sở ý kiến của Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực liên quan.
c) Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền
quyết định giá của Bộ trưởng các Bộ do Bộ trưởng quy định
thủ tục trình, thẩm định và quyết định giá.
d) Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền
quyết định giá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do Sở quản lý
ngành, lĩnh vực trình, sau khi có ý kiến của các cơ quan
có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài
chính.
2. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định
giá
a) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá
quy định tại khoản 1 Điều này phải có ý kiến thẩm định bằng
văn bản về nội dung phương án giá chậm nhất là 07 ngày (ngày
làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy
định của Bộ Tài chính.
b) Kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ
quan có liên quan và văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm
quyền, thời hạn quyết định giá (tính theo ngày làm việc)
của các cấp được quy định như sau:
- Đối với Thủ tướng Chính phủ tối đa không quá 15 ngày;
- Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tối đa không quá 10 ngày.
c) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm
định phương án giá, quyết định giá thì cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền thẩm định phương án giá và cơ quan có thẩm quyền
quyết định giá phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do phải kéo dài cho cơ quan trình phương án giá biết; thời
gian kéo dài không quá 15 ngày.
3. Bộ Tài chính quy định Quy chế tính giá; hồ sơ phương
án giá và nội dung phương án giá.
Điều 11. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá
Bộ Tài chính, Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá khi có
đủ hai điều kiện sau đây:
1. Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên
này không thoả thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng
hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Phải là hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tính chất độc
quyền mua, độc quyền bán không thuộc phạm vi định giá tại
Điều 7 Nghị định này. Hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tính
chất độc quyền mua, độc quyền bán là hàng hoá, dịch vụ độc
quyền được sản xuất ra trong điều kiện sản xuất, kinh doanh
đặc thù mà trong quan hệ mua, bán các bên phụ thuộc lẫn
nhau không thể thay thế được, không có cạnh tranh trên thị
trường.
Điều 12. Cơ quan tổ chức hiệp thương giá
1. Bộ Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ hoặc theo đề nghị
của bên mua, bên bán hoặc một trong hai bên mua, bán những
hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển
kinh tế - xã hội của nhiều ngành, của cả nước.
2. Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc theo đề nghị của
bên mua, bán hoặc một trong hai bên mua, bán mà cả hai bên
mua bán này có trụ sở đặt tại địa phương, kinh doanh những
hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương.
3. Bộ Tài chính quy định hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá.
Điều 13. Kết quả hiệp thương giá
1. Kết quả hiệp thương giá được thực hiện theo quy định
tại Điều 12 Pháp lệnh Giá.
2. Quyết định giá tạm thời trong hiệp thương giá theo quy
định tại khoản 2 Điều 12 Pháp lệnh Giá có hiệu lực thi hành
tối đa là 6 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá
tạm thời các bên tiếp tục trao đổi để thoả thuận giá mua,
giá bán, hết thời hạn này nếu bên mua, bên bán không thoả
thuận được giá mua, giá bán và có đề nghị thì Bộ Tài chính
hoặc Sở Tài chính sẽ tổ chức hiệp thương giá theo Điều 11
Nghị định này.
Điều 14. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
1. Hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp trên lãnh thổ
Việt Nam phải theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và
tiêu chuẩn hướng dẫn thẩm định giá quốc tế được Nhà nước
Việt Nam thừa nhận.
2. Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.
Điều 15. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá
1. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm:
a) Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn
ngân sách nhà nước;
b) Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp
vốn và các hình thức chuyển quyền khác;
c) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng,
bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển
đổi khác;
d) Tài sản khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật
phải thẩm định giá.
2. Tài sản của Nhà nước tại khoản 1 Điều này có giá trị
dưới đây phải thẩm định giá:
a) Có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc mua
một lần cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá
trị từ 100 triệu đồng trở lên đối với tài sản được mua bằng
toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;
b) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản
của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các
hình thức chuyển quyền khác;
c) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản
của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán,
góp vốn, cổ phần hoá, giải thể và các hình thức chuyển đổi
khác;
d) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với các tài
sản khác của Nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn
ngân sách nhà nước mua sắm tài sản quy định tại khoản 1
Điều này (nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản của Nhà
nước phải thẩm định giá bao gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ
bản, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước, vốn vay tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn khác
thuộc nguồn ngân sách) nếu không qua đấu thầu và qua Hội
đồng xác định giá thì phải thực hiện thẩm định giá.
4. Tài sản của nhà nước phải thẩm định giá quy định tại
Điều 13 Pháp lệnh Giá đã qua đấu thầu hoặc qua Hội đồng
xác định giá được thành lập theo quy định của pháp luật
thì không nhất thiết phải thẩm định giá; việc thẩm định
giá các tài sản hình thành từ nguồn vốn khác thực hiện theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có nhu cầu
thẩm định giá.
Điều 16. Thành lập doanh nghiệp thẩm định giá
1. Doanh nghiệp thẩm định giá được tổ chức theo hình thức
doanh nghiệp nhà nước, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập khi có từ ba
Thẩm định viên về giá trở lên đối với công ty hợp danh thì
tất cả thành viên hợp danh phải là thẩm định viên về giá
và có cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm cho hoạt động thẩm
định giá.
3. Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp thẩm định giá
thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước,
Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 17. Tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá
1. Người được công nhận là Thẩm định viên về giá phải có
đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Là công dân Việt Nam;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài
về chuyên ngành liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá;
c) Có chứng chỉ đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành về
thẩm định giá do trường đại học, cao đẳng hoặc cơ sở có
chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp. Người
đã có bằng tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài
về chuyên ngành thẩm định giá thì không cần phải có chứng
chỉ đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành về thẩm định giá;
d) Có thời gian làm việc liên tục từ 3 năm trở lên theo
chuyên ngành được đào tạo tại cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và các
tổ chức khác.
2. Người có đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 Pháp lệnh
Giá và các quy định cụ thể tại Điều này mà không có tiền
án, tiền sự thì được Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét cấp
thẻ Thẩm định viên về giá.
3. Bộ Tài chính ban hành quy chế cấp, sử dụng và quản lý
thẻ Thẩm định viên về giá.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm
định giá
1. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá thực
hiện theo Điều 18 Pháp lệnh Giá.
2. Việc bồi thường thiệt hại do thẩm định giá không đúng
gây ra được thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng giữa
doanh nghiệp thẩm định giá với cơ quan, tổ chức, cá nhân
có nhu cầu thẩm định giá hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sử
dụng kết quả thẩm định giá
Cơ quan, tổ chức sử dụng kết quả thẩm định giá tài sản quy
định tại Điều 13 Pháp lệnh Giá phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quyết định của mình khi mua bán, chuyển nhượng,
cho thuê, cổ phần hoá, góp vốn và các hình thức chuyển quyền
khác tài sản của nhà nước.
Điều 20. Liên kết độc quyền về giá
1. Liên kết độc quyền về giá là thỏa thuận giữa các tổ chức,
cá nhân sản xuất kinh doanh ấn định một mức giá để chiếm
lĩnh thị trường vượt quá thị phần theo quy định của pháp
luật, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh khác, của người tiêu dùng và lợi
ích của Nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân có một hoặc các hành vi sau đây thì
bị xem xét xác định là liên kết độc quyền về giá:
a) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân ấn định giá, khống
chế giá, thay đổi giá bán hàng hoá, dịch vụ nhằm hạn chế
cạnh tranh, xâm phạm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh khác hoặc của người tiêu dùng;
b) Tại một thời điểm, một số tổ chức, cá nhân có hiện tượng
đột ngột cùng bán thống nhất một giá với một loại hàng hoá,
dịch vụ (giống nhau hoặc tương tự);
c) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân tạo sự khan hiếm
hàng hoá bằng cách hạn chế sản xuất, phân phối, vận chuyển,
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; phá hủy, làm hư hỏng hàng
hoá; lợi dụng đầu cơ tăng giá;
d) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân thực hiện các điều
kiện bán hàng, mua hàng, cung ứng dịch vụ sau bán hàng gây
ảnh hưởng đến mức giá hàng hoá, dịch vụ;
đ) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân thay đổi giá mua,
giá bán hàng hoá, dịch vụ để triệt tiêu hoặc ép buộc các
doanh nghiệp khác liên kết với mình hoặc trở thành chi nhánh
của mình.
Điều 21. Điều tra, kiểm soát, xử lý giá độc quyền
và liên kết độc quyền về giá
1. Điều tra giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá:
a) Khi giá hàng hoá, dịch vụ biến động bất thường có dấu
hiệu do độc quyền hoặc liên kết để độc quyền gây ra, trong
trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà
nước về giá được quyền điều tra chi phí sản xuất, lưu thông,
giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ độc quyền và liên kết độc quyền về giá;
b) Bộ Tài chính, Sở Tài chính điều tra kiểm soát giá độc
quyền và liên kết độc quyền về giá khi:
- Có đơn tố cáo của tổ chức đại diện cho ngành sản xuất
hoặc người tiêu dùng;
- Có dấu hiệu lợi đụng độc quyền và liên kết độc quyền về
giá khi cơ quan nhà nước phát hiện.
2. Nội dung điều tra.
Điều tra chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hoá, dịch
vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ độc
quyền và liên kết độc quyền về giá.
3. Thủ tục điều tra được tiến hành như sau:
a) Ra quyết định điều tra và gửi đến tổ chức, cá nhân có
hành vi độc quyền và liên kết độc quyền về giá;
b) Có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các tài
liệu sau:
- Phương án tính giá hàng hoá, dịch vụ và mức giá hàng hoá,
dịch vụ;
- Tình hình lưu chuyển hàng hoá (tồn kho đầu năm, đầu quý,
đầu tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý, trong tháng;
tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch
vụ;
- Báo cáo tài chính năm;
- Tài liệu khác liên quan đến nội dung điều tra.
4. Thời hạn điều tra:
a) Thời gian một lần điều tra tối đa là 30 ngày, kể từ ngày
ra quyết định điều tra. Trường hợp cần thiết phải kéo dài
thêm thời gian điều tra thì Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài
cho tổ chức, cá nhân có liên quan; thời hạn điều tra kéo
dài không quá 15 ngày, kể từ ngày kết thúc điều tra lần
đầu;
b) Trong thời hạn tối đa là 10 ngày (ngày làm việc), kể
từ ngày kết thúc điều tra, Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính
có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận
điều tra đến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan.
5. Căn cứ kết quả điều tra, Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính
xử lý theo thẩm quyền và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể
xử lý theo một trong các hình thức sau:
a) Đình chỉ việc thực hiện giá hàng hoá, dịch vụ do tổ chức,
cá nhân độc quyền, liên kết độc quyền về giá quyết định;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân độc quyền liên kết độc quyền
phải mua, bán theo đúng giá mua, giá bán trước khi liên
kết độc quyền về giá;
c) Xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường cho người bị thiệt
hại theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu phạm tội thì Bộ
Tài chính hoặc Sở Tài chính sẽ chuyển hồ sơ cho cơ quan
có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh khi nhận được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi nhận
được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền
về giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chính xác, kịp thời
số liệu, tài liệu có liên quan theo quy định tại Điều 21
Nghị định này cho Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính khi nhận
được yêu cầu điều tra.
2. Thời hạn cung cấp báo cáo là 07 ngày (ngày làm việc),
kể từ ngày nhận được yêu cầu điều tra của Bộ Tài chính hoặc
Sở Tài chính.
Điều 23. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của
Bộ Tài chính
1. Trình Chính phủ chính sách và các biện pháp về giá.
2. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật về giá.
3. Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn thực hiện chính sách, biện
pháp về giá và các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch
vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc danh
mục Nhà nước định giá theo thẩm quyền quy định tại Điều
8 Nghị định này.
5. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá: kiểm
tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định
của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật
có liên quan đến quản lý nhà nước về giá theo thẩm quyền.
6. Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về giá
quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8
Điều 31 Pháp lệnh Giá và nội dung khác thuộc lĩnh vực giá
theo nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
Điều 24. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của
các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Trình Chính phủ chính sách và các biện pháp về giá hàng
hoá, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang
Bộ.
2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm
quyền.
3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp giá và
các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thuộc lĩnh vực quản
lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
4. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc danh
mục Nhà nước định giá theo thẩm quyền quy định tại Điều
8 Nghị định này.
5. Kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân chấp hành các
quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp
luật có liên quan đến quản lý nhà nước về giá thuộc ngành
mình.
Điều 25. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của
ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm
quyền.
2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp giá và
các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan
ngang Bộ.
3. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước
định giá theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này.
4. Kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên
địa bàn tỉnh, thành phố chấp hành các quy định của pháp
luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan
đến quản lý nhà nước về giá tại địa phương; xử lý vi phạm
pháp luật về giá theo thẩm quyền.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo.
2. Bãi bỏ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27 tháng 4 năm 1992
của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý giá. Những quy định trước
đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành Nghị định
1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi
hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.