QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Về việc ban hành Thể lệ báo cáo và điều tra tai nạn hàng
hải
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
- Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 12 tháng 7 năm 1990;
- Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22-3-1994 của Chính phủ
qui định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước
và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
- Xét đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Pháp chế Vận tải và Ông
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành” Thể lệ báo cáo và
điều tra tai nạn hàng hải” kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam
chịu trách nhiệm phổ biến, tổ chức thực hiện các qui định
của thể lệ này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 1/10/2002 và thay thế Quyết định số 39/QĐ-PC ngày 03
tháng 01 năm1974 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban
hành Thể lệ điều tra và báo cáo tai nạn tàu, thuyền biển,
và huỷ bỏ các qui định có liên quan đến chế độ báo cáo thống
kê tai nạn giao thông đường biển tại Quyết định số 1071/QĐ-PC
ngày 26/6/1981 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
chế độ báo cáo thống kê tai nạn giao thông.
Điều 4.Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng
Vụ Pháp chế vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và
Thủ trưởng các Vụ, Ban tham mưu của Bộ và các chủ tàu thuyền,
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
K.T BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG
VẬN TẢI
THỨ TRƯỞNG
Phạm Thế Minh
------------------------------
THỂ LỆ BÁO CÁO VÀ ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI
( Ban hành kèm theo Quyết định số 2756/2002/QĐ-BGTVT
ngày 29 tháng 8 năm 2002-09-08 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải)
Chương I
NHỮNG QUY ĐịNH CHUNG
Điều 1: Mục đích điều chỉnh
Bản Thể lệ này quy định cụ thể về báo cáo và điều tra tai
nạn hàng hải nhằm tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước về
an toàn hàng hải.
Điều 2: Phạm vi áp dụng
1. Các quy định của Thể lệ này được áp dụng đối với các
tai nạn sau đây:
a. Tất cả các tai nạn liên quan đến tàu biển Việt Nam;
b. Tai nạn liên quan đến tàu biển nước ngoài khi hoạt động
trong phạm vi các vùng biển Việt Nam;
c. Tai nạn của các phương tiện thuỷ khác hoạt động trong
phạm vi vùng nước các cảng biển, khu vực hàng hải.
2. Các quy định của Thể lệ này không áp dụng khi tai nạn
xẩy ra đối với các tàu biển chuyên dùng vào mục đích quân
sự và bảo vệ an ninh, trật tự thuộc các lực lượng vũ trang,
nếu tai nạn không gây hại cho an toàn hàng hải, môi trường
.
Điều 3: Trách nhiệm phối hợp điều tra tai nạn hàng
hải
Chủ tàu, Thuyền trưởng, Sỹ quan và thuyền viên của tàu,
các cơ quan, đơn vị hữu quan có trách nhiệm phối hợp, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc điều tra tai nạn hàng hải.
Điều 4: Giải thích từ ngữ
1. Sự cố hàng hải là những sự kiện bất thường xẩy ra trong
quá trình hoạt động của tàu biển và có khả năng gây nguy
hiểm cho người, tàu, công trình kiến trúc hoặc môi trường.
2. Tai nạn hàng hải là một hay nhiều sự cố hàng hải gây
ra một trong các hậu quả sau:
a. Người bị chết, bị mất tích hoặc bị tổn hại sức khoẻ;
b. Tàu bị chìm đắm, bị mất tích hoặc bị thiệt hại về vật
chất do đâm va, va chạm, mắc cạn, cháy, nổ, hư hỏng kết
cấu, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật thiết yếu của tàu;
c. Môi trường bị ô nhiễm hoặc các công trình, thiết bị ngầm
dưới nước và trên mặt nước bị hư hại hoặc luồng tàu biển
bị ách tắc.
3. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn gây
ra một trong các thiệt hại sau:
a. Làm chết hoặc mất tích trên ba người;
b. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của trên
mười người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% đến
60%;
c. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của sáu
người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 61%
trở lên;
d. Gây thiệt hại về tài sản, vật chất mà chi phí cho việc
sửa chữa, lai dắt, trục vớt, thanh thải phương tiện chìm
đắm; hoặc chi phí cho việc khắc phục hư hỏng của công trình
ngầm dưới nước và trên mặt nước; hoặc chi phí khắc phục
ách tắc luồng tàu biển; chi phí khắc phục sự cố môi trường
với giá trị trên một tỷ đồng;
e. Làm ách tắc luồng chính vào cảng biển trên 72 giờ;
f. Gây thiệt hại đồng thời về tính mạng, sức khoẻ con người
và tài sản, vật chất thuộc 02 đến 04 trường hợp được quy
định tại khoản 4 Điều này;
4. Tai nạn hàng hải nghiêm trọng là tai nạn gây ra một trong
các thiệt hại sau:
a. Làm chết hoặc mất tích từ một đến ba người;
b. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của năm
đến mười người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31%
đến 60%;
c. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của ba
đến năm người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 61%
trở lên;
d. Gây thiệt hại về tài sản, vật chất mà chi phí cho việc
sửa chữa, lai dắt, trục vớt, thanh thải phương tiện chìm
đắm; hoặc chi phí cho việc khắc phục hư hỏng của công trình
ngầm dưới nước và trên mặt nước; hoặc chi phí khắc phục
ách tắc luồng tàu biển; chi phí khắc phục sự cố môi trường
với giá trị từ năm trăm triệu đến một tỷ đồng;
e. Làm ách tắc luồng chính vào cảng biển từ 24 giờ đến 72
giờ;
5. Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng là các trường hợp không
thuộc quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Điều tra tai nạn hàng hải là việc xác định điều kiện,
hoàn cảnh, nguyên nhân hay những khả năng có thể là nguyên
nhân gây tai nạn hàng hải nhằm có những biện pháp hữu hiệu
phòng tránh và hạn chế tai nạn tương tự.
7. Cán bộ điều tra tai nạn hàng hải là cán bộ Cảng vụ hàng
hải có trình độ, năng lực chuyên môn và kiến thức pháp luật
cần thiết được Giám đốc Cảng vụ hàng hải chỉ định; trừ trường
hợp đặc biệt, cán bộ điều tra do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quyết định.
8. Thông tin ban đầu về tai nạn là các thông tin về tàu
hoặc đối tượng bị nạn, các hoạt động của tàu trước và trong
chuyến đi bị nạn, điều kiện và hoàn cảnh ngay trước khi
bị nạn...
Chương II
BÁO CÁO, THỐNG KÊ TAI NẠN HÀNG HẢI
Điều 5: Báo cáo tai nạn hàng hải.
Báo cáo tai nạn hàng hải bao gồm Báo cáo khẩn, Báo cáo chi
tiết và Báo cáo định kỳ theo các mẫu biểu ban hành kèm theo
Thể lệ này. Các nội dung báo cáo tai nạn hàng hải phải trung
thực, chính xác, đúng thời hạn; trong trường hợp đặc biệt,
thời hạn gửi báo cáo do Cảng vụ hàng hải hoặc Cục Hàng hải
Việt Nam xem xét, quyết định.
Điều 6: Báo cáo khẩn.
1. Trường hợp tai nạn xẩy ra trong phạm vi các vùng biển
Việt Nam:
a. Thuyền trưởng tàu biển hoặc người có trách nhiệm cao
nhất trên phương tiện thuỷ phải có Báo cáo khẩn gửi cho
Cảng vụ hàng hải gần nhất.
Nếu vì một lý do nào đấy, những người nói trên không thực
hiện được Báo cáo khẩn thì Chủ tàu, Chủ phương tiện hay
Đại lý của tàu bị nạn có trách nhiệm báo cáo.
b. Cảng vụ hàng hải nhận được Báo cáo khẩn hoặc biết tin
về tai nạn xẩy ra có trách nhiệm chuyển ngay Báo cáo khẩn
hoặc các thông tin về tai nạn cho các cơ quan, đơn vị sau
đây biết:
- Cục Hàng hải Việt Nam;
- Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam, nếu tai nạn gây hư
hỏng, làm mất tác dụng các thiết bị trợ giúp hành hải;
- Cơ quan, tổ chức quản lý, khai thác các công trình, thiết
bị... nếu tai nạn gây hư hỏng, tổn thất cho các công trình,
thiết bị này;
- Sở Khoa học công nghệ và môi trường và Sở Thuỷ sản của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nếu tai nạn gây ra
hoặc có khả năng gây ra sự cố môi trường hay tổn hại nguồn
lợi thuỷ sản.
2. Trường hợp tai nạn xẩy ra với các tàu biển Việt Nam khi
hoạt động ngoài phạm vi các vùng biển Việt Nam, Thuyền trưởng
phải báo cáo theo yêu cầu của quốc gia ven biển và gửi Báo
cáo khẩn cho Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 24 giờ kể
từ khi tai nạn xẩy ra.
Nếu tai nạn thuộc loại đặc biệt nghiêm trọng, Thuyền trưởng
hoặc Chủ tàu phải báo cáo cho Đại sứ quán (Lãnh sự quán)
hoặc Cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước đó biết, hỗ trợ
giải quyết.
3. Báo cáo khẩn có thể được gửi qua một trong những phương
thức thông tin liên lạc như điện tín, fax, telex hay thư
điện tử (e-mail).
Trường hợp tai nạn xẩy ra trong phạm vi vùng nước cảng biển,
khu vực hàng hải ở Việt Nam, thì Thuyền trưởng của tàu có
thể báo cáo khẩn cho Trực ban Cảng vụ hàng hải qua VHF hoặc
điện thoại của tàu, nhưng sau đó vẫn phải báo cáo bằng văn
bản.
4. Đối với tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng, sau khi
nhận được Báo cáo khẩn, Cục Hàng hải Việt Nam phải báo cáo
ngay cho Bộ Giao thông vận tải.
5. Báo cáo khẩn theo Biểu số 1 ban hành kèm theo Thể lệ
này.
Điều 7: Báo cáo chi tiết.
1. Tiếp theo Báo cáo khẩn, Thuyền trưởng tàu biển phải thực
hiện Báo cáo chi tiết theo Biểu số 2 ban hành kèm theo Thể
lệ này;
2. Căn cứ vào vị trí xẩy ra tai nạn, Thuyền trưởng phải
thực hiện báo cáo như sau:
a. Nếu tai nạn xẩy ra trong phạm vi vùng nước các cảng biển,
khu vực hàng hải ở Việt Nam thì Báo cáo chi tiết phải gửi
cho Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm quản lý Nhà nước về
chuyên ngành hàng hải tại cảng biển, khu vực hàng hải đó
trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xẩy ra.
b. Nếu vị trí xẩy ra tai nạn không thuộc phạm vi vùng nước
các cảng biển, khu vực hàng hải ở Việt Nam nhưng trong phạm
vi các vùng biển Việt Nam và sau khi xẩy ra tai nạn tàu
vào neo, đậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam thì Báo cáo
chi tiết phải gửi cho Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm quản
lý Nhà nước về chuyên ngành hàng hải tại cảng biển đó trong
vòng 24 giờ kể từ khi tàu đến vị trí neo, đậu.
c. Trường hợp sau khi xẩy ra tai nạn tàu không vào neo,
đậu tại vùng nước thuộc một trong những cảng biển Việt Nam
thì Báo cáo chi tiết phải được gửi cho Cục Hàng hải Việt
Nam trong vòng 48 giờ kể từ khi tàu đến cảng ghé đầu tiên
sau khi xẩy ra tai nạn.
d. Nếu tai nạn liên quan đến tàu biển Việt Nam khi hoạt
động ngoài phạm vi các vùng biển Việt Nam thì Báo cáo chi
tiết phải được gửi cho Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng
48 giờ kể từ khi tàu đến cảng ghé đầu tiên sau khi xẩy ra
tai nạn. \
Điều 8: Báo cáo định kỳ.
Tất cả các tai nạn hàng hải xẩy ra trong phạm vi các vùng
biển Việt Nam và tai nạn liên quan đến các tàu biển Việt
Nam đều phải thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định sau:
1. Chủ tàu Việt Nam phải lập sổ theo dõi, cập nhật thường
xuyên các tai nạn hàng hải xẩy ra với đội tàu của mình theo
Biểu số 3 ban hành kèm theo Thể lệ này.
Hàng quý Chủ tàu Việt Nam phải báo cáo bằng văn bản cho
Cục Hàng hải Việt Nam về tai nạn xẩy ra với đội tàu của
mình. Thời gian gửi Báo cáo quý chậm nhất là vào ngày mồng
10 tháng đầu của quý sau phải gửi báo cáo của quý trước
đó.
2. Cảng vụ hàng hải phải lập sổ theo dõi, cập nhật thường
xuyên tai nạn hàng hải xẩy ra trong khu vực trách nhiệm
của cơ quan mình và tai nạn hàng hải do cơ quan mình tiến
hành điều tra theo Biểu số 3 ban hành kèm theo Thể lệ này.
Hàng quý Cảng vụ hàng hải phải báo cáo bằng văn bản cho
Cục Hàng hải Việt Nam về các tai nạn nói trên. Thời gian
gửi Báo cáo quý của Cảng vụ hàng hải như quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Hàng quý và hàng năm Cục Hàng hải Việt Nam phải báo cáo
bằng văn bản cho Bộ giao thông vận tải về các tai nạn hàng
hải xẩy ra trong phạm vi các vùng biển Việt Nam và tai nạn
của tàu biển Việt Nam theo Biểu số 4 ban hành kèm theo Thể
lệ này.
Thời gian gửi Báo cáo quý chậm nhất là ngày 15 tháng đầu
của quý sau phải gửi báo cáo của quý trước đó và Báo cáo
năm chậm nhất là ngày 20 tháng 01 năm sau gửi báo cáo của
năm trước.
4. Chủ tàu Việt Nam và Cảng vụ hàng hải phải kịp thời phân
tích, đánh giá nguyên nhân các tai nạn hàng hải để có những
biện pháp phòng ngừa, hạn chế tai nạn tương tự xẩy ra với
đội tàu của mình hoặc xẩy ra trong phạm vi khu vực trách
nhiệm của cơ quan mình.
Chương III
ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI
Điều 9: Yêu cầu điều tra tai nạn hàng hải.
Các tai nạn hàng hải quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thể
lệ này phải được điều tra đúng quy định, kịp thời, toàn
diện và khách quan.
Điều 10: Trách nhiệm điều tra tai nạn hàng hải.
1. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức điều
tra các tai nạn hàng hải xẩy ra trong khu vực trách nhiệm
của mình và các tai nạn hàng hải khác do Cục hàng hải Việt
Nam hoặc cấp có thẩm quyền giao.
2. Tuỳ theo mức độ phức tạp của tai nạn hàng hải, Giám đốc
Cảng vụ hàng hải quyết định số lượng cán bộ tham gia điều
tra tai nạn, song tối thiểu phải là 02 người đủ trình độ
về chuyên môn chuyên ngành.
3. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải
hoặc Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định thành lập
Tổ điều tra tai nạn hàng hải.
Điều 11: Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải.
1. Đối với các tai nạn hàng hải nêu tại khoản 2.a Điều 7
thì thời hạn điều tra không quá 30 ngày kể từ ngày tai nạn
xẩy ra.
2. Đối với các tai nạn hàng hải nêu tại khoản 2.b, khoản
2.c Điều 7 thì thời hạn điều tra không quá 30 ngày kể từ
ngày tàu đến cảng ghé đầu tiên ở Việt Nam sau khi bị tai
nạn.
3. Đối với các tai nạn hàng hải nêu tại khoản 2.d Điều 7
thì thời hạn và quy mô điều tra tai nạn do Cục trưởng Cục
Hàng hải Việt Nam quyết định.
4. Trong trường hợp phức tạp, việc điều tra tai nạn hàng
hải không thể hoàn thành trong thời hạn nêu trên thì Giám
đốc Cảng vụ hàng hải phải kịp thời báo cáo bằng văn bản
cho Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, quyết định.
Điều 12: Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ điều tra
tai nạn hàng hải
1. Lập Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải;
2. Được yêu cầu:
- Các bên liên quan đến tai nạn có biện pháp giữ nguyên
hiện trường;
- Những người liên quan đến tai nạn tường trình bằng văn
bản vấn đề họ biết về điều kiện, hoàn cảnh, diễn biến của
tai nạn và đối tượng liên quan đến tai nạn. Trường hợp cần
thiết phải thẩm vấn những người này thì cán bộ điều tra
phải thông báo cho họ biết trước về thời gian, địa điểm
tiến hành thẩm vấn;
- Thuyền trưởng của tàu cung cấp bản sao Nhật ký hàng hải,
Nhật ký máy tàu, Nhật ký tay chuông, Nhật ký Vô tuyến điện,
bản ghi hướng đi, hải đồ khu vực tàu bị nạn và các dữ liệu
cần thiết khác về tàu và trang thiết bị trên tàu;
- Các cơ quan, tổ chức hữu quan như: Cơ quan phân cấp và
giám sát kỹ thuật của tàu, Chủ tàu, Đại lý của tàu, Đài
thông tin duyên hải, Trung tâm phối hợp tìm kiếm - cứu nạn
hàng hải, Trung tâm điều hành Hệ thống giám sát lưu thông
tàu biển (VTS), Bảo đảm an toàn hàng hải, Hoa tiêu hàng
hải và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác cung cấp thông
tin cần thiết cho việc điều tra tai nạn hàng hải;
3. Đến nơi xẩy ra tai nạn và lên tàu kiểm tra hiện trường,
xem xét các vị trí làm việc và lấy các vật mẫu cần thiết
cho công tác điều tra. Khi tiến hành các công việc này,
nhất thiết phải có sự chứng kiến, xác nhận của người có
thẩm quyền trên tàu và tránh ảnh hưởng đến sự vận hành an
toàn của tàu;
4. Kiểm tra, sao in hồ sơ, giấy tờ đăng ký hành chính, đăng
kiểm, bảo hiểm, kỹ thuật của tàu và trang thiết bị kỹ thuật
có liên quan; bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn của thuyền
viên để phục vụ việc đánh giá tình trạng kỹ thuật của trang
thiết bị có liên quan và khả năng đi biển của tàu trước
chuyến đi và ngay khi xẩy ra tai nạn;
5. Sử dụng các thiết bị ghi âm, chụp ảnh và ghi hình trong
quá trình điều tra, nếu thấy cần thiết;
6. Báo cáo bằng văn bản về quá trình điều tra tai nạn cho
Giám đốc cảng vụ hàng hải hoặc Thủ trưởng cơ quan giao nhiệm
vụ điều tra tai nạn hàng hải.
Điều 13: Điều tra tai nạn hàng hải.
1. Ngay sau khi nhận được Báo cáo khẩn quy định tại Điều
6 Thể lệ này hoặc bất kể một nguồn tin nào về tai nạn xẩy
ra trong khu vực trách nhiệm của mình thì Giám đốc Cảng
vụ hàng hải phải cho tiến hành xác minh thông tin nhận được
để triển khai công tác điều tra tai nạn hàng hải.
2. Công tác điều tra tai nạn thực hiện theo trình tự sau:
a. Chỉ định cán bộ chủ trì điều tra và các thành viên hỗ
trợ công tác điều tra;
b. Thu thập các thông tin ban đầu về tai nạn;
c. Thông qua Kế hoạch điều tra do cán bộ chủ trì điều tra
đề xuất;
d. Đến nơi xẩy ra tai nạn, lên tàu kiểm tra tại chỗ các
hư hỏng và vết tích để lại sau tai nạn để xác định, thu
thập chứng cứ (văn chứng, vật chứng) cần thiết;
e. Tiến hành thẩm vấn những người liên quan đến tai nạn
và những người chứng kiến tai nạn;
f. Tổng hợp các thông tin thu thập được. Nếu thấy cần thiết
có thể tiến hành kiểm tra và thẩm vấn bổ sung để làm rõ
thêm những vấn đề còn nghi vấn;
g. Căn cứ quy định pháp luật hiện hành về an toàn hàng hải,
tiến hành phân tích các thông tin thu thập được, kể cả các
kết luận giám định vật mẫu, vết tích liên quan đến tai nạn.
3. Đối với tai nạn hàng hải mà các cơ quan khác thực hiện
điều tra theo chức năng của họ, Giám đốc Cảng vụ hàng hải
vẫn phải cho tiến hành điều tra theo Thể lệ này.
4. Trường hợp cần thiết, Giám đốc Cảng vụ hàng hải có thể
hợp đồng với các chuyên gia am hiểu về chuyên môn, nghiệp
vụ hàng hải hay các cơ quan giám định, các phòng thí nghiệm.v.v...
để tư vấn về một lĩnh vực chuyên sâu, giám định và phân
tích các vật mẫu liên quan đến tai nạn.
Điều 14: Kết luận điều tra tai nạn.
1. Nội dung văn bản Kết luận điều tra tai nạn bao gồm:
a. Kết luận về điều kiện, hoàn cảnh xẩy ra tai nạn; các
vi phạm, các yếu tố hay khả năng cấu thành nguyên nhân gây
tai nạn. Các kết luận này phải trên cơ sở pháp luật, chứng
cứ xác đáng;
b. Biện pháp hoặc kiến nghị biện pháp phòng ngừa, hạn chế
tai nạn tương tự;
c. Biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền của Giám
đốc Cảng vụ hàng hải hoặc kiến nghị biện pháp xử lý để cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với những hành vi
vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của mình.
2. Văn bản Kết luận điều tra tai nạn phải gửi cho mỗi bên
liên quan một bản, một bản gửi cho Cục Hàng hải Việt Nam
chậm nhất là vào ngày kết thúc thời hạn điều tra tai nạn.
Trường hợp tai nạn đặc biệt nghiêm trọng thì văn bản Kết
luận điều tra tai nạn phải gửi cho Bộ Giao thông vận tải.
Bản sao văn bản Kết luận điều tra tai nạn có thể được cấp
cho cá nhân hoặc pháp nhân khác có liên quan trực tiếp đến
tai nạn, nếu họ có văn bản yêu cầu Cảng vụ hàng hải cung
cấp.
Điều 15: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
1. Nếu Chủ tàu hoặc người quản lý các công trình, thiết
bị bị thiệt hại do tai nạn hàng hải không đồng ý với kết
luận về các hành vi vi phạm và nguyên nhân gây tai nạn nêu
trong văn bản Kết luận điều tra tai nạn (sau đây gọi chung
là người khiếu nại) thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản đó (theo dấu bưu điện đến), phải có đơn
khiếu nại gửi Giám đốc Cảng vụ hàng hải.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại,
Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải thụ lý và thông báo bằng
văn bản cho người khiếu nại biết, trường hợp không thụ lý
thì phải nêu rõ lý do. Thời hạn giải quyết khiếu nại của
Giám đốc Cảng vụ hàng hải không quá 30 ngày, kể từ ngày
nhận được đơn khiếu nại; đối với vụ việc phức tạp thì thời
hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không
quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo,
kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại của Giám đốc
Cảng vụ hàng hải.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định
giải quyết khiếu nại của Giám đốc Cảng vụ hàng hải mà người
khiếu nại không đồng ý, thì có quyền khiếu nại lên Cục trưởng
Cục Hàng hải Việt Nam. Trong trường hợp này, người khiếu
nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết
khiếu nại của Giám đốc Cảng vụ hàng hải và các tài liệu
liên quan đến khiếu nại.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại,
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phải thụ lý và thông báo
bằng văn bản cho người khiếu nại và Giám đốc Cảng vụ hàng
hải đã giải quyết khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý
thì phải nêu rõ lý do. Thời hạn giải quyết khiếu nại của
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam không quá 45 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn khiếu nại; đối với vụ việc phức tạp thì
thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng
không quá 60 ngày.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định
giải quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam
mà người khiếu nại không đồng ý, thì có quyền khiếu nại
lên Bộ trưởng giao thông vận tải. Trong trường hợp này,
người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định
giải quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
Thủ tục, thời hạn thụ lý, giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng
giao thông vận tải như quy định tại khoản 2 Điều này.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
THỨ TRƯỞNG
Phạm Thế Minh