NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Về điều kiện kinh doanh vận tải biển
_____
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 3 năm 1996;
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với việc kinh doanh vận tải
hàng hoá, hành khách và hành lý bằng đường biển của doanh
nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
2. Doanh nghiệp nêu tại Nghị định này bao gồm : doanh nghiệp
nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh.
Điều 2. Áp dụng pháp luật
1. Hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam phải tuân
theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan của Việt Nam, các điều ước quốc
tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác,
thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
3. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc
tế chưa quy định thì áp dụng tập quán quốc tế theo thoả
thuận của các bên.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau :
1. "Kinh doanh vận tải biển" là việc khai thác
tàu biển của doanh nghiệp để vận chuyển hàng hoá, hành khách,
hành lý trên các tuyến vận tải biển.
2. "Chủ tàu Việt Nam" là chủ sở hữu hoặc người
thuê tàu biển mà tàu đó đã được đăng ký trong "Sổ đăng
ký tàu biển quốc gia" của Việt Nam.
3. "Chứng từ vận chuyển" là vận đơn, giấy gửi
hàng hoặc chứng từ vận chuyển hàng hóa tương đương khác
đối với vận chuyển hàng hoá; vé hoặc hợp đồng đối với vận
chuyển hành khách.
4. "Tuyến nước ngoài" là tuyến hàng hải từ cảng
biển Việt Nam đến một hoặc một số cảng biển nước ngoài và
ngược lại.
Điều 4. Giá cước
Giá cước vận tải biển do các bên thoả thuận, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
Chương II
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN
Điều 5. Điều kiện đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển phải có đủ các điều
kiện sau đây :
1. Là chủ tàu Việt Nam.
2. Có giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với thuyền
viên và bố trí đủ định biên thuyền bộ theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
3. Có mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu và bảo
hiểm thuyền viên. Đối với vận tải hành khách có thêm bảo
hiểm hành khách.
4. Có đăng ký mẫu chứng từ vận chuyển tại Cục Hàng hải Việt
Nam, nếu doanh nghiệp có sử dụng một hoặc các loại giấy
tờ được gọi là chứng từ vận chuyển theo quy định tại khoản
3 Điều 3 của Nghị định này.
5. Trường hợp vận tải tuyến nước ngoài, ngoài những điều
kiện nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này, doanh
nghiệp phải có "Giấy chứng nhận phù hợp" do Cục
Đăng kiểm Việt Nam cấp, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải trên cơ sở Bộ Luật Quản lý an toàn quốc tế
do Tổ chức Hàng hải quốc tế ban hành.
6. Tàu biển phải có đủ các loại giấy tờ sau đây :
a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển do Cục Hàng hải Việt
Nam cấp;
b) Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật và các giấy chứng
nhận phòng ngừa ô nhiễm dầu, nước thải do Đăng kiểm Việt
Nam cấp hoặc Đăng kiểm nước ngoài cấp theo ủy quyền của
Đăng kiểm Việt Nam;
c) Giấy phép sử dụng đài tàu theo quy định;
d) Trường hợp vận tải tuyến nước ngoài, ngoài những điều
kiện nêu tại điểm a, điểm b và điểm c của khoản 6 Điều này,
tàu biển phải có "Giấy chứng nhận quản lý an toàn"
do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở Bộ Luật Quản lý an toàn
quốc tế do Tổ chức Hàng hải quốc tế ban hành.
7. Sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
phải có đủ chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải :
a) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn;
b) Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản;
c) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ;
d) Giấy chứng nhận huấn luyện đặc biệt.
Điều 6. Điều kiện khác
Trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải biển, ngoài
việc tuân theo các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị
định này, khi vận chuyển những loại hàng hóa bắt buộc phải
có giấy phép thì doanh nghiệp chỉ được vận chuyển các hàng
hóa đó khi có giấy phép.
Chương III
KIỂM TRA, THANH TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 7. Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh
vận tải biển
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức
thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh doanh vận tải biển
và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung kiểm tra, thanh tra bao gồm việc chấp hành quy
định của pháp luật về kinh doanh vận tải biển và việc thực
hiện các đăng ký đã cam kết với các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
Điều 8. Khiếu nại, tố cáo
Doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện ra
Toà án theo quy định của pháp luật về việc cơ quan nhà nước,
cá nhân có hành vi vi phạm các quyền của doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật.
Điều 9. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Nghị định này thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật,
xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự, trong trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo
quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày
ký.
2. Hủy bỏ phần quy định về vận tải viễn dương quy định tại
điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định số 16/CP
ngày 21 tháng 02 năm 1997 của Chính phủ về chuyển đổi, đăng
ký Hợp tác xã và tổ chức hoạt động của Liên hiệp hợp tác
xã.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp đang kinh doanh vận tải biển có đủ điều
kiện theo quy định tại Nghị định này được tiếp tục hoạt
động.
2. Doanh nghiệp đang kinh doanh vận tải biển không có đủ
điều kiện theo quy định tại Nghị định này thì phải bảo đảm
đủ điều kiện theo quy định trong vòng 90 ngày, kể từ ngày
Nghị định có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Điều khoản thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.
TM.CHÍNH PHỦ
Phan Văn Khải