THÔNG
TƯ SỐ 72/1999/TT-BTC NGÀY 12/6/1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀNH HÀNG
HẢI
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH ngày 10 tháng
5 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành
Luật
Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày
21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 28/1998/NĐ-CP;
Để thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng phù hợp với hoạt động
kinh doanh dịch vụ trong ngành hàng hải, Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động
trong ngành hàng hải như sau:
I.
PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.
Đối tượng
chịu thuế giá trị gia tăng:
a)
Vận
tải đường biển, đường sông nội địa: Là hoạt động vận tải giữa
các cảng biển, cảng sông trong nước.
b)
Dịch
vụ khai thác cảng biển, cảng sông gồm: bốc xếp, lưu kho bãi,
hỗ trợ lai dắt tàu, buộc cởi dây, đóng mở nắp hầm hàng, quét
dọn nắp hầm hàng, cung cấp nước ngọt, thực phẩm, nhiên liệu
cho các tàu biển vận tải nội địa hoặc cung cấp gián tiếp qua
một đơn vị khác cho các tàu biển vận tải quốc tế, kiểm đếm,
giao nhận hàng hóa, phí cầu bến, cho thuê thiết bị, phương
tiện…
c)
Dịch
vụ hàng hải gồm:
- Đại lý tàu biển: Là các dịch vụ làm thủ tục để cho tàu biển
ra, vào các cảng biển. Phí đại lý này được thu theo biểu phí
quy định của Ban Vật giá Chính phủ và được tính thu cho từng
chuyến tàu;
- Đại lý vận tải, đại lý hàng hóa, giao nhận, mua bán giao
nhận tàu, mua bán thiết bị, phụ tùng, đại lý cho thuê vỏ container;
- Dịch vụ cho các đơn vị trong nước hoặc các đơn vị có vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thuê tàu;
- Môi giới hàng hải: Là dịch vụ làm trung gian (bên thứ ba)
để thực hiện việc mua bán tàu hoặc hoạt động mua, bán khác
trong ngành hàng hải. Được xác định là môi giới hàng hải trong
trường hợp làm môi giới thể hiện rõ giữa ba bên: bên bán,
bên mua và bên môi giới;
- Sửa chữa cơ khí hàng hải cho các phương tiện vận tải nội
địa.
d)
Dịch
vụ xuất khẩu thuyền viên.
2.
Đối tượng
không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng:
a)
Vận
tải biển quốc tế: Vận tải biển quốc tế được hiểu là tàu biển
của nước ngoài hoặc của các đơn vị trong nước tham gia vận
tải hàng hóa từ cảng Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại,
vận tải hàng hóa giữa các cảng nước ngoài.
b)
Dịch
vụ trực tiếp bốc xếp hàng hóa xuất nhập khẩu của các cảng
lên, xuống tàu vận tải biển quốc tế mà cước phí bốc xếp này
nằm trong cước vận tải biển quốc tế do Ban Vật giá Chính phủ
quy định thu bằng ngoại tệ (USD) theo các tác nghiệp:
- Xếp dỡ hàng hóa hầm tàu-toa xe, ô tô, sà lan hoặc ngược
lại; xếp dỡ hàng hóa, hầm tàu-sà lan kho bãi cảng hoặc ngược
lại.
- Xếp dỡ Container hầm tàu-toa xe, ô tô, sà lan hoặc ngược
lại; xếp dỡ Container hầm tàu, sà lan, kho bãi cảng hoặc ngược
lại.
(hoạt động bốc xếp trên không bao gồm bốc xếp Container không
có hàng và bốc xếp hàng hóa đến các cảng cạn).
c)
Dịch
vụ cho nước ngoài thuê tàu định hạn hoặc tàu trần.
d)
Thuê
tàu của nước ngoài sau đó cho các đơn vị nước ngoài thuê lại.
e)
Hoạt
động trực tiếp cung cấp nước ngọt, thực phẩm, nhiên liệu cho
tàu biển tham gia vận tải biển quốc tế. Trong trường hợp này
phải cụ thể chứng từ cung cấp trực tiếp cho từng con tàu,
tên chủ tàu, lịch trình ngày khởi hành, đi nước nào. Trong
trường hợp lịch trình của con tàu đã xác định được cụ thể
là đi từ một cảng Việt Nam, sau đó qua một cảng Việt Nam khác
đi ra một cảng cụ thể ngoài lãnh thổ Việt Nam thì các hoạt
động cung cấp nói trên cho con tàu này cũng thuộc đối tượng
không chịu thuế giá trị gia tăng. Khái niệm trực tiếp cung
cấp trên được hiểu là trực tiếp xuất hóa đơn cho chủ tàu của
con tàu tham gia vận tải biển quốc tế.
Ví dụ 1: Cảng A trực tiếp cung cấp xăng dầu và nước ngọt con
tàu B, lịch trình của con tàu này trước khi rời cảng A đã
biết được là vận tải hàng hóa theo lộ trình cảng A đến TOKYO
hoặc cảng A-Hải Phòng-TOKYO thì các hoạt động cung cấp này
của cảng A không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
và cảng A xuất hoá đơn thông thường cho chủ tàu.
Ví dụ 2: Cảng A cung cấp xăng dầu và nước ngọt cho đại lý
C, sau đó đại lý này cung cấp cho con tàu B tham gia vận tải
biển quốc tế, trường hợp lịch trình của con tàu này cũng đã
xác định được như ví dụ 1 trên đây thì dịch vụ cung cấp trên
của cảng A cho đại lý C vẫn thuộc đối tượng chịu thuế giá
trị gia tăng, cảng A xuất hóa đơn cho đại lý C vẫn dùng hóa
đơn giá trị gia tăng. Dịch vụ cung cấp nước ngọt, xăng dầu
của đại lý C cho con tàu B không thuộc đối tượng chịu thuế
giá trị gia tăng, khi đại lý C xuất hóa đơn cho chủ tàu dùng
hóa đơn bán hàng thông thường.
Ví dụ 3: Cảng A trực tiếp cung cấp nước ngọt, xăng dầu cho
chủ tàu B nhưng con tàu không có đầy đủ lịch trình cụ thể
nêu trên để chứng minh hoạt động vận tải biển quốc tế thì
dịch vụ cung cấp này của cảng A vẫn thuộc đối tượng chịu thuế
giá trị gia tăng, khi xuất hóa đơn phải dùng hóa đơn giá trị
gia tăng.
g) Sửa chữa phương tiện vận tải có tham gia vận tải biển quốc
tế (bao gồm cả các phụ tùng thay thế do đơn vị sửa chữa cung
cấp). Trường hợp đơn vị vận tải trong nước có tham gia vận
tải biển quốc tế nhưng không thể tách riêng được doanh thu
cho từng con tàu và từng chuyến tàu tham gia vận tải biển
quốc tế thì căn cứ vào tỷ trọng giữa doanh thu vận tải biển
quốc tế và doanh thu vận tải biển nội địa của năm trước để
xác định. Nếu năm trước tỷ trọng vận tải biển quốc tế chiếm
trên 50% tổng doanh thu vận tải (có kiểm tra xác nhận của
cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị) thì trong năm sau nếu
đơn vị có phương tiện mang đi sửa chữa thì đơn vị sửa chữa
không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sửa
chữa này và ngược lại.
Ví dụ: Công ty vận tải A tại thành phố Hải phòng năm 1998
có doanh số vận tải biển quốc tế chiếm 51% tổng doanh số vận
tải, tỷ trọng doanh số vận tải này có xác nhận bằng văn bản
của Cục Thuế Hải phòng. Năm 1999 Công ty mang con tàu X đi
sửa chữa, việc sửa tàu này do Công ty B thực hiện. Hoạt động
sửa con tàu X của công ty B sẽ không thuộc đối tượng chịu
thuế giá trị gia tăng.
3.
Đối tượng
nộp thuế giá trị gia tăng:
Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các đơn vị có thực
hiện các dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và các dịch vụ
được quy định tại Điểm 1 Mục I của Thông tư này, bao gồm:
- Công ty hạch toán kinh tế độc lập;
- Chi nhánh các công ty đóng tại địa phương khác địa phương
công ty đóng trụ sở chính;
- Văn phòng Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
II.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với công ty hạch toán kinh
tế độc lập và các chi nhánh phụ thuộc, văn phòng Tổng công
ty được tính theo phương pháp khấu trừ thuế:
|
Thuế
giá trị
gia
tăng
phải
nộp |
=
|
Thuế
giá trị
gia
tăng
đầu
ra |
-
|
Thuế
giá trị gia
tăng
đầu vào
được
khấu trừ |
1.
Thuế giá
trị gia tăng đầu ra:
|
Giá
chưa có
thuế
giá trị
gia
tăng |
=
|
Giá
theo mức giá quy định của
Ban
Vật giá Chính phủ
--------------------------------------------
1
+ Thuế suất |
Thuế giá
trị gia tăng đầu ra = Giá chưa có thuế giá trị gia tăng x
Thuế suất
Các cơ sở kinh doanh xuất hóa đơn thu tiền cung ứng dịch vụ
là hóa đơn giá trị gia tăng. Cách xác định giá chưa có thuế
và thuế giá trị gia tăng theo công thức nêu trên. Riêng trường
hợp xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho chủ tàu nước ngoài thu
trực tiếp cước, phí cảng biển theo biểu cước, phí Ban Vật
giá Chính phủ quy định thì khi viết hóa đơn giá trị gia tăng
chỉ ghi dòng tổng số tiền thanh toán, không tách riêng giá
chưa có thuế giá trị gia tăng và thuế giá trị gia tăng trên
hóa đơn. Đơn vị xuất hóa đơn trong trường hợp này khi kê khai
thuế được tính lại theo công thức trên để xác định thuế giá
trị gia tăng đầu ra.
Giá tính thuế và thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra đối
với từng hoạt động quy định như sau:
- Đối với dịch vụ vận tải là giá cước vận tải chưa có thuế
giá trị gia tăng. Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với
dịch vụ này là 10%.
- Đối với dịch vụ khai thác cảng biển giá tính thuế được tính
theo công thức nêu trên, thuế suất tính riêng theo từng
dịch vụ cụ thể. Giá dịch vụ khai thác cảng biển chưa có thuế
giá trị gia tăng căn cứ vào biểu các loại giá cước, phí, lệ
phí theo quy định của Ban Vật giá Chính phủ.
- Đối với dịch vụ môi giới hàng hải, giá tính thuế là số tiền
thu được từ dịch vụ môi giới chưa có thuế giá trị gia tăng,
nếu doanh thu đã có thuế giá trị gia tăng thì phải quy đổi
theo công thức nêu trên để xác định giá chưa có thuế giá trị
gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoạt động này
là 20%.
- Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, giá tính thuế căn cứ theo
biểu giá quy định của Ban Vật giá Chính phủ và tính đổi theo
công thức nêu trên, thuế suất thuế giá trị gia tăng của hoạt
động này là 20%. Các đơn vị làm đại lý tàu biển có các hoạt
động dịch vụ khác nếu đủ cơ sở pháp lý tách riêng từng dịch
vụ thì thuế suất thuế giá trị gia tăng tính riêng cho từng
dịch vụ cụ thể, trường hợp không tách riêng được thì áp dụng
chung theo mức thuế suất của hoạt động đại lý tàu biển là
20%.
- Các cơ sở kinh doanh làm đại lý vận tải, đại lý giao nhận
hàng hóa có các khoản thu hộ cho khách hàng, thuế giá trị
gia tăng đầu ra được xác định dựa trên nguyên tắc bao gồm
toàn bộ các khoản thu của khách hàng. Doanh thu tính thuế
là tổng thu trừ (-) cước vận tải quốc tế (nếu có) và các khoản
chi phí phát sinh ngoài Việt Nam có chứng từ của nước ngoài.
Doanh thu này là căn cứ để xuất hóa đơn giá trị gia tăng và
tính thuế giá trị gia tăng đầu ra. Doanh thu thu hộ khách
hàng chỉ là doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng, không
được coi là doanh thu để tính các khoản khác như thu nhập
chịu thuế thu nhập, tiền lương… Phần cước vận tải quốc tế
phải trả hoặc theo hợp đồng, thỏa thuận giữa đơn vị đại lý
và khách hàng) và các khoản chi phí phát sinh ngoài Việt nam
có chứng từ của nước ngoài là căn cứ để đơn vị đại lý xuất
hóa đơn bán hàng cho khách hàng. Trong trường hợp chủ hàng
chấp nhận, đại lý có thể xuất hóa đơn bán hàng thông thường
thu hộ chủ tàu toàn bộ khoản cước vận tải chủ hàng phải trả,
sau đó đơn vị đại lý xuất một hóa đơn trị giá gia tăng cho
chủ tàu theo số tiền thực hưởng, và căn cứ hóa đơn này xác
định thuế giá trị gia tăng đầu ra của đơn vị đại lý.
Ví dụ 1: Công ty A làm đại lý vận tải biển, nhận đại
lý trọn gói cho Công ty B vận chuyển 1 tấn hàng từ Hà Nội
đi Singapore, giá đại lý trọn gói là 1000 USD.
- Trường hợp 1: Công ty A đi thuê Công ty vận
tải biển C chuyên chở 1 tấn hàng này từ cảng Hải Phòng đi
Singapore, giá cước vận tải biển quốc tế trả cho Công ty vận
tải biển C là 600 USD. Vận tải biển quốc tế là đối tượng không
chịu thuế giá trị gia tăng, vì vậy Công ty A xuất hóa đơn
cho Công ty B như sau:
+ Một hóa đơn bán hàng bình thường ghi giá thanh toán 600
USD là khoản vận tải biển quốc tế chi hộ Công ty B.
+ Một hóa đơn giá trị gia tăng ghi số tiền còn lại là 400
USD (đã có thuế giá trị gia tăng), thuế giá trị gia tăng xác
định phải nộp ghi trên hóa đơn là:
|
400
USD
----------
1
+ 10% |
x
|
10% |
=
|
36,36
USD |
- Trường hợp 2: Do công ty A chưa xác định
rõ giá cước vận tải biển quốc tế phải trả cho Công ty vận
tải biển C, trong trường hợp này cước vận tải quốc tế được
xác định theo hợp đồng hoặc thoả thuận giữa Công ty A và công
ty B. Ví dụ trong trường hợp này thỏa thuận là 800 USD, do
đó Công ty A xuất hóa đơn cho Công ty B như sau:
+ Một hóa đơn bán hàng ghi cước vận tải quốc tế không tính
thuế giá trị gia tăng 800 USD.
+ Môt hóa đơn giá trị gia tăng ghi số tiền còn lại 200 USD
(giá có thuế giá trị gia tăng), thuế giá trị gia tăng Công
ty A xác định phải nộp là:
|
200
USD
----------
1
+ 10% |
x
|
10% |
=
|
18,18
USD |
Ví dụ 2: Công ty A làm dịch vụ đại lý vận tải 1 lô
hàng cho Công ty B từ Nhật Bản về Việt Nam, tổng số tiền Công
ty B phải trả cho Công ty A là 100 triệu đồng (bao gồm cả
cước vận chuyển người mua phải chịu và các chi phí khác tại
Nhật Bản). Giá cước vận chuyển bằng đường biển từ nước ngoài
căn cứ vận đơn vận chuyển của hãng tàu nước ngoài X sau khi
quy đổi ra tiền Việt Nam là 80 triệu đồng. Các chi phí khác
tại Nhật Bản có chứng từ là 5 triệu đồng. Công ty A xuất 2
hóa đơn cho công ty B như sau: 1 hóa đơn bán hàng không có
thuế giá trị gia tăng là 85 triệu đồng (bao gồm cước vận tải
biển quốc tế và các khoản chi phí phát sinh tại Nhật Bản có
đầy đủ chứng từ), 1 hóa đơn giá trị gia tăng cho Công ty B
bằng số tiền còn lại là 15 triệu đồng, số thuế giá trị gia
tăng đầu ra Công ty A được xác định là:
|
15
triệu đồng
-------------
1
+ 10% |
x
|
10% |
=
|
1,363
triệu đồng |
Ví dụ 3: Công ty A làm đại lý cho chủ hàng B chuyên
chở 1 tấn hàng từ Hà nội đi Đài Loan. Toàn bộ số tiền chủ
hàng B phải trả là 50 triệu đồng (bao gồm cả thuế giá trị
gia tăng). Chủ tàu C là người chuyên chở ủy quyền cho Công
ty A thu toàn bộ số tiền cước phí vận chuyển trọn gói là 50
triệu đồng. Công ty A xuất hóa đơn bán hàng thông thường cho
chủ hàng B thu hộ chủ tàu C là 50 triệu đồng. Căn cứ theo
hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa Công ty A và chủ tàu C, cước
tàu chủ tàu C thực tế được hưởng là 40 triệu đồng, số tiền
Công ty A được hưởng là 10 triệu đồng, Công ty A xuất 1 hóa
đơn giá trị gia tăng cho chủ tàu ghi số tiền là 10 triệu đồng,
thuế giá trị gia tăng đầu ra của Công ty A ghi trên hóa đơn
là:
|
10
triệu đồng
-------------
1
+ 10% |
x
|
10% |
=
|
0,909
triệu đồng |
- Các hoạt động khác như sửa chữa phương tiện vận tải nội
địa, thuê tàu của nước ngoài sau đó cho đơn vị trong nước
thuê (kể cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam),
mua bán thiết bị phụ tùng, đại lý cho thuê vỏ container, tư
vấn hàng hải… và các hoạt động dịch vụ khác (trừ đại lý tàu
biển, môi giới hàng hải: thuế suất thuế giá trị gia tăng là
20%) trong ngành hàng hải, doanh thu tính thuế giá trị gia
tăng là các khoản doanh thu thu được từ các dịch vụ trên chưa
có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng
là 10%.
Để thống nhất quy định về đồng tiền ghi trong hóa đơn,
trường hợp các dịch vụ hàng hóa nếu thu theo biểu cước là
ngoại tệ thì trên hóa đơn ghi bằng đồng nguyên tệ, nhưng trên
hóa đơn phải ghi rõ tỷ giá quy đổi ra đồng tiền Việt nam để
xác định thuế giá trị gia tăng đầu ra. Tỷ giá quy đổi ra tiền
Việt nam căn cứ tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm xuất hóa đơn.
2.
Thuế giá
trị gia tăng đầu vào:
Các đối tượng nộp thuế như quy định tại điểm 3 mục I Thông
tư này có trách nhiệm kê khai xác định thuế giá trị gia tăng
đầu vào theo nguyên tắc: thuế giá trị gia tăng đầu vào của
hàng hóa dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phát sinh trong tháng
nào thì được tổng hợp kê khai tính khấu trừ ngay trong tháng;
trường hợp trong tháng kê khai nộp thuế có thuế giá trị gia
tăng đầu vào được khấu trừ lớn hơn thuế giá trị gia tăng đầu
ra thì được tính khấu trừ tiếp vào tháng kê khai thuế tiếp
theo.
Đối với các cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng phải hạch toán
riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào (bao gồm cả thuế giá trị
gia tăng của các khoản chi hộ của các đơn vị làm đại lý) của
hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia
tăng để xác định thuế đầu vào được khấu trừ và không được
khấu trừ, thuế giá trị gia tăng phải nộp. Trường hợp cơ sở
kinh doanh không hạch toán riêng được thì áp dụng phương pháp
tính phân bổ theo tỷ lệ (%) doanh thu chịu thuế giá trị gia
tăng so với tổng doanh thu để xác định thuế giá trị gia tăng
đầu vào được khấu trừ.
III. KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.
Đối với
các công ty hạch toán độc lập kê khai nộp thuế giá trị gia
tăng tại địa phương nơi công ty đóng trụ sở. Nếu công ty và
các đơn vị này có các chi nhánh, cửa hàng… hạch toán phụ thuộc
cùng hoạt động kinh doanh tại địa phương nơi công ty, đơn
vị đóng trụ sở thì thuế giá trị gia tăng do công ty, đơn vị
kê khai nộp tập trung thay cho các chi nhánh, cửa hàng trực
thuộc và các chi nhánh, cửa hàng này hàng tháng phải lập bảng
kê thuế giá trị gia tăng và gửi về công ty, đơn vị thực hiện
tổng hợp kê khai nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
Các chi nhánh, cửa hàng trực thuộc hoạt động kinh doanh ở
địa phương khác nơi công ty đóng trụ sở thì chi nhánh, cửa
hàng phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương
nơi kinh doanh (địa phương nêu tại Thông tư này được xác định
là tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
2.
Hoàn thuế
giá trị gia tăng: Các công ty, đơn vị kinh doanh dịch vụ chịu
thuế giá trị gia tăng thuộc đối tượng phải kê khai nộp thuế
giá trị gia tăng, nếu phát sinh thuế đầu vào được khấu trừ
lớn hơn thuế đầu ra thuộc trường hợp được hoàn thuế giá trị
gia tăng thì công ty, đơn vị kinh doanh phải lập hồ sơ đề
nghị hoàn thuế theo chế độ gửi cơ quan thuế xét giải quyết
hoàn thuế cho công ty, đơn vị.
IV.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Tổng công
ty Hàng hải Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Cục thuế các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn các đơn vị
thực hiện việc kê khai, tính thuế, nộp thuế giá trị gia tăng
theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2.
Về hóa đơn
chứng từ: thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật
về hóa đơn, chứng từ. Đối với các khoản thu không thuộc đối
tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì phát hành hóa đơn bán
hàng thông thường, các khoản thu thuộc đối tượng chịu thuế
giá trị gia tăng thì phát hành hóa đơn giá trị gia tăng.
3.
Thông tư
này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các nội
dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này vẫn được thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998
và Thông tư số 175/1998/TT-BTC ngày 24/12/1998 của Bộ Tài
chính. Các văn bản hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng
đối với các đơn vị đã ban hành không phù hợp với hướng dẫn
tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ
chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải
quyết.
KT.
Bộ Trưởng Bộ Tài chính
Thứ
trưởng
PHẠM VĂN TRỌNG
|