THÔNG TƯ
Số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 Hướng dẫn
chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí
trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày
29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao
thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải
quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải
quan;
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ, như sau:
I. PHạM VI
áP DụNG
1. Các khoản phí, lệ phí quy định tại Thông tư
này bao gồm:
a) Phí thẩm định thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp ráp xe;
kiểm nghiệm phương tiện đã cải tạo, đóng mới, lắp ráp;
b) Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công (xe máy
chuyên dùng);
c) Lệ phí quản lý phương tiện giao thông trong trường hợp
đặc biệt theo quy định của pháp luật về giao thông đường
bộ;
d) Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại
phương tiện giao thông đường bộ.
2. Đối tượng nộp phí, lệ phí:
Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
(trừ những trường hợp không phải nộp lệ phí nêu tại điểm
3, mục này) phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông
tư này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường
bộ phục vụ các công việc sau đây:
a) Duyệt thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp ráp phương tiện;
kiểm nghiệm phương tiện đã hoàn thành việc cải tạo, đóng
mới, lắp ráp;
b) Cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện thi công (xe
máy chuyên dùng);
c) Cấp các loại giấy phép lưu hành phương tiện giao thông
trong những trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật
về giao thông đường bộ, giấy đăng ký lưu hành phương tiện
vận tải tạm nhập, tái xuất, vận tải liên vận;
d) Cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương
tiện giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông
đường bộ.
3. Không thu các khoản lệ phí (quy định tại tiết b, c và
d điểm 1 mục này) đối với các trường hợp sau:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan
đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống liên hợp quốc;
b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành
chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan
lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc
hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không
phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt
nam được Bộ Ngoại giao Việt nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa
phương được Bộ Ngoại giao uỷ quyền cấp chứng minh thư ngoại
giao hoặc chứng minh thư công vụ. Trường hợp này, người
đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư
ngoại giao (màu đỏ) hoặc chứng minh thư công vụ (màu vàng)
theo quy định của Bộ Ngoại giao;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của
tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống liên hợp quốc,
cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của
tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác...)
không thuộc đối tượng nêu tại tiết a, b trên đây, nhưng
được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí theo điều ước quốc
tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Trường hợp này tổ chức,
cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký:
- Đơn đề nghị miễn nộp lệ phí, có ký tên, ghi rõ họ tên
và đóng dấu (nếu là tổ chức).
- Bản sao hiệp định hoặc thoả thuận giữa Chính phủ Việt
nam với Chính phủ nước ngoài bằng tiếng Việt Nam (có xác
nhận của Công chứng nhà nước hoặc ký tên, ghi rõ họ tên
và đóng dấu xác nhận của chủ chương trình, dự án).
II. MứC THU,
CHế Độ THU, NộP,
QUảN Lý Và Sử DụNG PHí, Lệ PHí
1. Mức thu:
Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông quy định như
sau:
STT Tên phí, lệ phí Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Phí thẩm định thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp ráp xe;
kiểm nghiệm phương tiện đã cải tạo, đóng mới, lắp ráp
a. Thẩm định thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp ráp xe Lần/mẫu
200.000
b. Kiểm nghiệm phương tiện đã cải tạo, đóng mới, lắp ráp
Lần/mẫu 200.000
2 Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công (xe máy
chuyên dùng)
a. Cấp mới kèm theo biển số Lần/phương tiện 150.000
b. Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số Lần/phương
tiện 150.000
c. Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số
Lần/phương tiện 30.000
d. Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời Lần/phương
tiện 50.000
đ. Đóng lại số khung, số máy Lần/phương tiện 50.000
3 Lệ phí quản lý phương tiện giao thông
a. Giấy phép lưu hành đặc biệt Lần/phương tiện 30.000
b. Giấy phép sử dụng ô tô tập lái Lần/phương tiện (tối thiểu
6 tháng) 30.000
c. Giấy đăng ký lưu hành phương tiện vận tải tạm nhập, tái
xuất Lần/phương tiện 50.000
d. Giấy phép vận tải liên vận Lần/phương tiện 50.000
4 Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại
phương tiện
a. Cấp mới giấy phép lái xe cơ giới Lần 30.000
b. Cấp lại giấy phép lái xe cơ giới Lần 30.000
c. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ lái xe cơ giới chuyển vùng
Lần 10.000
Mức thu phí, lệ phí quy định tại mục này đã bao gồm tất
cả các chi phí liên quan như: chi phí về tờ khai đăng ký,
giấy chứng nhận, ép plastic giấy chứng nhận,... Các tổ chức,
cá nhân nếu đã nộp đủ số tiền phí, lệ phí theo mức thu quy
định tại mục này thì không phải nộp thêm bất cứ khoản thu
nào khác. Nghiêm cấm các cơ quan quản lý nhà nước về giao
thông đường bộ thu phí, lệ phí trái với mức thu quy định
tại Thông tư này.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ thực
hiện các công việc nêu tại mục I Thông tư này có nhiệm vụ
tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu
phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này và các quy định
khác của pháp luật (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).
b) Tổ chức, cá nhân phải nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí
theo mức thu quy định ngay khi kê khai và nộp hồ sơ đề nghị
với cơ quan thực hiện các công việc thuộc danh mục các loại
phí, lệ phí được quy định tại Thông tư này.
c) Cơ quan thu phải lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng
nộp phí, lệ phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính về chế
độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ.
d) Phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông quy định tại Thông
tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tuỳ theo số
thu nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày hoặc một tuần một
lần, cơ quan thu phải gửi vào tài khoản “tạm giữ tiền phí,
lệ phí” mở tại Kho bạc nhà nước nơi đóng trụ sở chính và
được quản lý, sử dụng như sau:
- Cơ quan thu được trích 65% (sáu mươi lăm phần trăm) trên
tổng số tiền thu về phí, lệ phí để trang trải chi phí cho
việc thu phí, lệ phí (riêng đối với khoản thu từ lệ phí
đăng ký, cấp biển phương tiện thi công được trích trên số
tiền lệ phí thu được sau khi trừ tiền mua biển số theo giá
quy định của Bộ Tài chính trong từng thời điểm) theo các
nội dung cụ thể sau:
+ Chi in (hoặc mua) biểu mẫu, tờ khai, đơn và hồ sơ đăng
ký phương tiện, giấy chứng nhận đăng ký, giấy phép, mẫu
văn bằng, sổ sách theo dõi việc đăng ký; kể cả ép plastic,
cà số xe;
+ Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy
móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thu phí, lệ phí.
+ Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí, lệ phí như:
văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước,
công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện
hành.
+ Các khoản chi thường xuyên khác trực tiếp phục vụ việc
cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số theo chế độ nhà nước
quy định (trừ chi phí tiền lương cho lực lượng công nhân
viên chức nhà nước đã hưởng tiền lương theo chế độ quy định).
+ Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên
trực tiếp thực hiện việc thu phí, lệ phí. Mức trích lập
hai quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm, một người
tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu
cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện
nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Toàn bộ số tiền phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ quy định
trên đây, cơ quan thu phải cân đối vào kế hoạch tài chính
năm. Quá trình quản lý phải sử dụng đúng nội dung chi theo
chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và phải có chứng từ
hoá đơn hợp pháp theo quy định. Quyết toán năm, nếu chưa
chi hết số tiền được trích thì được chuyển sang năm sau
để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Số tiền còn lại (35%), cơ quan thu thực hiện nộp vào ngân
sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương
ứng theo quy định hiện hành về Mục lục ngân sách nhà nước
và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
đ) Thủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp và thanh quyết toán
phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật
về phí và lệ phí.
III. Tổ CHứC
THựC HIệN:
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo.
Thông tư này thay thế Thông tư số 77-TC/TCT ngày 29/11/1996
của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ
phí quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường
bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. Khoản thu lệ phí
cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số
34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính quy định
chế độ chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí lệ phí
cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ. Khoản thu phí sát hạch đủ điều kiện cấp văn bằng,
chứng chỉ, giấy phép lái xe cơ giới đường bộ tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2004/TT-BTC ngày 26/3/2004
của Bộ Tài chính quy định chế độ thu và quản lý sử dụng
phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; trường hợp địa phương
chưa có trung tâm sát hạch lái xe theo quy định tại Quyết
định số 4392/2001/BGTVT ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải về tiêu chuẩn Trung tâm sát hạch lái
xe cơ giới đường bộ mà vẫn phải tổ chức sát hạch tại các
trung tâm, bãi sát hạch cũ thì được tiếp tục áp dụng mức
thu lệ phí thi và cấp giấy phép lái xe quy định tại điểm
1 và điểm 2, mục II của Biểu mức thu quy định tại Thông
tư số 77-TC/TCT ngày 29/11/1996 của Bộ Tài chính cho đến
hết ngày 31/12/2005.
Mọi quy định trước đây về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao
thông đường bộ trái với Thông tư này đều hết hiệu lực thi
hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các
cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính
để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.