Kiểm tra tại Cảng biển
Giá và phí
Vận tải
Xuất / Nhập khẩu
Luật lao động
Doanh nghiệp


BIỂU GIÁ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN CẢNG SÀI GÒN
Ban hành kèm theo quyết định số: 227/QĐ ngày 2/4/2001
của Tổng Giám Đốc Cảng Sài Gòn


I. Quy Định Chung
1. Đối tượng áp dụng:
- Các khách hàng trong nước.
- Các chủ phương tiện vận tải thuỷ Việt Nam vận chuyển hàng giữa các cảng biển trong nước.
- Các đối tượng không thu cước theo quyết định của Ban vật giá chính phủ.

2. Thời gian làm việc:
Ngày làm việc bình thường (kể cả ngày Chủ nhật, lễ, tết): từ 7h – 17h, bốc xếp liên tục 3 ca.

3. Đơn vị tính giá dịch vụ cảng biển và cách qui tròn:

a/. Đơn vị tính trọng tải:
Trọng tải đăng ký dung tích toàn phần (GRT) của phương tiện thủy: phần lẻ dưới 0.5 GRT không tính; trên 0.5 GRT tính tròn là 1 GRT.
Những phương tiện không ghi GRT tính đổi như sau:

- Tàu chở hàng: 1.5 tấn trọng tải đăng ký tính 1 GRT.
- Tàu kéo, tàu đẩy: 1 sức ngựa (cv) tính 0.5 GRT
- Sàlan: 1.5 tấn trọng tải tính 1 GRT
b/. Đơn vị công suất máy: Là sức ngựa (cv)

c/. Đơn vị trọng lượng hoặc khối lượng: là tấn (T) hoặc m3, phần lẻ dưới 0.5T hoặc 0.5m3 không tính; từ 0.5T hoặc 0.5m3 trở lên tính 1T hoặc 1m3. Trong một vận đơn lẻ, trọng lượng hoặc khối lượng tối thiểu để tính cước là 1T hoặc 1m3.

d/. Đơn vị tính thời gian:

- Ngày tính 24 giờ. Phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính ½ ngày; trên 12 giờ tính 1 ngày.
- Giờ tính 60 phút. Phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính ½ giờ; trên 30 phút tính 1 giờ.
II. Giá cầu bến và dịch vụ hàng hải.
1. Giá cầu bến:
a/. Phương tiện cập cầu, buộc phao, chủ phương tiện phải trả tiền theo đơn giá sau:
- Đỗ tại cầu: 300đ/GRT- ngày.
- Đỗ tại phao hoặc cập mạn tại cầu: 150đ/GRT- ngày.
b/. Trường hợp tàu đỗ nhiều nơi trong phạm vi cảng, tiền cầu bến tính theo thời gian và đơn giá thực tế phương tiện đỗ từng khu vực, sau đó cộng lại.

c/. Sàlan, ghe thuyền vào làm hàng phải trả tiền theo đơn giá:

- Buộc tại phao, cập mạn tàu lớn: 150đ/tấn phương tiện – ngày
- Vào cầu: 250đ/tấn phương tiện – ngày.
d/. Khi nhận được lệnh rời cảng, nếu phương tiện trên vẫn chiếm cầu, phao phải trả tiền chiếm dụng theo đơn giá tăng 25% mức giá nêu trên.

e/. Mức thu tối thiểu cho một lần tàu biển đậu tại cầu là 150.000đ/tàu – ngày.

2. Giá tàu lai hỗ trợ:
a/. Phương tiện biển ra vào cảng hai di chuyển trong cảng có sử dụng tàu lai hỗ trợ theo đơn giá:
Đơn vị tính: đồng/lần vào hoặc ra

STT
LOẠI TÀU LAI
SỐ HIỆU TÀU LAI
KHU VỰC A
KHU VỰC B
1. Tàu lai nhỏ (500 HP) CSG: 30; 31; 32; 54; 55; 61; 63; 64; 65; 67; 68 1.200.000 1.700.000
2. Tàu lai trung (1.087HP) CSG: 92; 94; 95 2.600.000 3.600.000
3. Tàu lai lớn (1.940 HP) CSG: 96; 97; 98; 99; 20 3.600.000 5.000.000
* Ghi chú:
+ Khu vực A gồm:
- Cầu cảng: Tân Cảng, Ba Son, M1, M2, M3, từ K0 đến K10, K12, K12A, K12B, K12C, K13, K14, K15, K15B, K15C, ELF GAS, Tân Thuận 2, Công nghiệp, NM tàu biển, K16, K17.
- Bến phao:
o Tả ngạn: Ba Son, B0/1, B1, B5, B7, B9, B11, B15, B17, B19, B21A, B21B, B23, B25, B27, B29A, B29B, B29C, TB1, TB2, TB3.
o Hữu ngạn: B8, B10, B12, B14, B16, B18, B20, B22.
+ Khu vực B gồm:
- Cầu cảng:
o Sao Mai, SG Petro B, SG Petro A, Petechim, Vitaico.
o Navioil, An Phú, Esso, Shell, Caltex, An Phú Đông, Hiệp Phước, Viko.
- Bến phao: Rau quả 1, Rau quả 2, Rau quả 3
b/. Các trường hợp đặc biệt:
- Tàu biển Shifting trong cùng một cảng: tăng 30% đơn giá trên.
- Tàu biển Shifting từ cảng này sang cảng khác: tăng 50% đơn giá trên.
- Tàu biển Shifting trong trường hợp có chuyển đổi đại lý: tính bình thường như một lần tàu vào (ra) cảng.
- Tàu lai phải hộ tống tàu từ hải lý 4 (khi tàu đến); hoặc đưa tàu ra hải lý 4 (khi tàu đi) theo yêu cầu của hoa tiêu: tăng 50% đơn giá trên
- Tàu lai đã có mặt tại điểm phục vụ theo Order của Đại lý, nhưng vì một lý do nào đó tàu biển không đến, hoặc không đúng giờ, hoặc không chạy, hoặc thay đổi tàu lai do yêu cầu của hoa tiêu: tính 50% đơn giá trên.
- Giá tàu lai hỗ trợ trong trường hợp cứu hộ, gió cấp 7, Cảng và Chủ tàu thoả thuận riêng đối với từng trường hợp cụ thể.
- Tàu lai phục vụ tại khu vực Thiềng Liềng, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu tính giá thỏa thuận .
- Giá hỗ trợ trong trường hợp: Tàu biển không hoạt động phải sử dụng tàu lai để đẩy hoặc kéo; yêu cầu tàu lai phục vụ ngoài các khu vực qui định ở trên; hoặc phục vụ đưa tàu vào (ra) đốc để sửa chữa thì áp dụng giá thuê phương tiện (đồng/giờ) tại mục III/7-1-d.
3. Giá buộc mở dây:
Phương tiện cập cầu, phao mà cảng thực hiện công việc buộc mở dây thì Cảng thu tiền một lần buộc hoặc mở dây theo đơn giá:
Đơn vị tính: đồng/lần
LOẠI TÀU ĐƯỢC PHỤC VỤ
TẠI CẦU
TẠI PHAO
Tàu dưới 3.000 GRT 140.000 300.000
Tàu từ 3.000 GRT đến dưới 6.000 GRT 200.000 450.000
Tàu từ 6.000 GRT trở lên 300.000 550.000
4. Giá thuê Canoe: Đưa rước công nhân, hành khách: 262.500đ/giờ

5. Giá cung cấp nước ngọt:
Cảng cung cấp nước ngọt theo yêu cầu của tàu và thu theo đơn giá:
- Tại cầu tàu: 15.000đ/m3
- Tại phao: 25.000đ/m3

6. Giá đổ rác:

Phương tiện đổ tại cầu, phao ba ngày phải đổ rác một lần, lần đầu tính từ lúc tàu cập cầu theo đơn giá sau:
- Đổ tại cầu: 100.000đ/lần
- Đổ tại phao: 200.000đ/lần.

7. Giá kiểm đếm, giao nhận hàng hoá:
- Hàng rời: 800đ/tấn.
- Hàng bao, kim khí: 1.200đ/tấn
- Bách hoá, máy móc thiết bị, hàng khác: 1.800đ/tấn
- Các loại xe: 20.000đ/chiếc.

8. Các loại giá khác:
Khi chủ tàu có yêu cầu cung cấp công nhân làm các dịch vụ như:
+ Đóng mở hầm hàng
+ Dọn vệ sinh hầm hàng
+ Quét rửa mặt boong.
+ Chằng buộc hàng hoá.
+ Và các dịch vụ khác chưa kê ở trên.
Cảng và Chủ tàu sẽ thoả thuận mức cước cho từng dịch vụ phát sinh.

III. GIÁ CƯỚC TÁC NGHIỆP HÀNG HOÁ
1. Bảng chia nhóm hàng để tính giá cước xếp dỡ:
Nhóm 1: Các loại hàng rời.
Nhóm 2: Các loại hàng bao (trừ các bao nông lâm thổ sản, bao hạt nhựa, bạch lạp, đã kê ở nhóm dưới).
Nhóm 3: Kim khí các loại đóng thành bó, kiện, sắt xây dựng, sắt phôi, kim loại thỏi, gang, thép tấm, tôn cuộn, tôn lợp, ống nước, các loại hàng bằng kim loại thanh để rời các sản phẩm kim khí hoàn chỉnh khác v.v… và gỗ ván ép, gỗ lóng, gỗ sẻ, luồng, tre, nứa dài<12m (không gồm các yếu tố ghi ở nhóm 6).
Nhóm 4: Các máy móc, thiết bị, hàng đóng kiện, thùng phuy, can, bồn như xăng, dầu, mỡ, sơn, nhựa đường, đất đèn, thuốc trừ sâu, thuốc chống mục, hoá chất v.v…
Nhóm 5:

- Gồm các loại hàng thuộc về bách hoá, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ, bao nông, lâm, thổ sản khác chưa có tên trong bảng này, bao hạt nhựa, bạch lạp, hàng công nghệ thực phẩm không phân biệt quy cách đóng gói, hình thức bao bì, hòm kiện hay để trần (trừ những hàng đặc biệt có qui định riêng) như: Đồ dùng gia đình, dụng cụ thể thao, văn phòng phẩm, giấy cuộn, bột giấy, bông, vải, sợi, vỏ bao, các loại lông thú, tăm hương, hàng mỹ nghệ, hạt nhựa, các hạt thực vật, xà phòng, đồ hộp, hạt tiêu, chè, cà phê, thuốc lá, thực phẩm.
- Gạch ngói, than đónh thành bánh, hàng làm bằng đất nung, sành sứ, thủy tinh, kính, hàng làm bằng nhựa, chất dẻo, cao su.
- Các loại thuốc đông tây y, súc vật sống, rau, hoa quả tươi, mật ông, cây giống, cây cảnh.
Nhóm 6:

- Các loại hàng cồng kềnh, trọng lượng cao, không phân biệt c1o đóng gói hay để trần như: khung băng chuyền, dầm cầu, nồi súp de, tuốc bin, khung nhà và các loại hàng có một trong các yếu tố sau đây: Có trọng lượng từ 15 đến 35 tấn hoặc có kích thước dài 12 mét đến 15 mét; chiều rộng từ 2,5 đến dưới 3,5mét; chiều cao 2,5 đến dưới 3,5mét.
- Các loại hàng: sâm, nhung, các loại rượu ngoại, bia hộp, thuốc lá ngoại, yến sào, hàng pha lê, máy móc tinh vi như: máy thu hình, máy điện tử, máy chiếu phim, máy móc dụng cụ y tế, các loại hàng nguy hiểm dễ nổ, dễ cháy.
* Các loại hàng khác không nêu ở trên căn cứ vào tính chất, qui cách đóng gói, năng suất xếp dỡ để xếp vào nhóm hàng tương đương
Nhóm 7: Hàng đông lạnh, động vật sống, cây cảnh.

2. Giá cước xếp dỡ hàng hoá:
a/. Biểu giá cước xếp dỡ:

NHÓM HÀNG
TÀU – XE (S.lan)- TÀU
TÀU – KHO (Bãi) - TÀU
KHO(Bãi) – XE – KHO (Bãi)
Xếp dỡ ngoài phao
Cầu cảng
Cẩu tàu
Cầu cảng
Cẩu tàu
1.
12.790
8.260
17.140
12.640
6.890
9.710
2.
17.7000
10.700
22.670
15.670
6.000
12.230
3.
22.990
15.990
27.590
20.590
6.000
17.730
4.
28.040
18.040
32.210
22.210
10.910
19.690
5.
33.700
23.700
38.620
28.620
14.030
24.440
6.
49.380
31.380
69.520
51.520
25.320
33.730
* Ghi chú:
- Mức cước xếp dỡ bằng cần cẩu của cảng áp dụng cho cẩu điện và cẩu ôtô.
- Bốc xếp hàng gạo bao ngoài phao thu khoán 12.000 đồng/tấn (gồm cả giao nhận)
- Các loại hàng đặc biệt có giá trị cao, quá trọng lượng, quá kích thước không nằm trong nhóm 6, Cảng và khách hàng thỏa thuận tính cước.
- Trường hợp trong dây chuyền xếp dỡ việc bốc xếp trên tàu thực hiện bằng máy do thuyền viên điều khiển, công nhân Cảng chỉ tham gia dưới cầu tàu thì cảng thu 50% mức cước giao thẳng.
b/. Các trường hợp được phụ thu:
- Các mặt hàng bao: hoá chất đóng bao, khoai mì đóng bao, phân bón, bột nhẹ, soda ash, abestos: tăng 20% đơn giá.
- Xi-măng, xút, thuốc trừ sâu, lưu huỳnh xá, các loại axít, gang thỏi, đất sét dẻo ướt: tăng 50% đơn giá.
- Sắt thép phế liệu để rời phải xếp thủ công vào thùng ben; hàng cắt miệng xổ bao: tính giá thỏa thuận.
- Hàng bị đè nén, đóng thành tảng, cục…. phải đập ra mới xếp dỡ được: tăng 50% đơn giá đối với số hàng thực tế phải đập phá đó.
- Hàng qua cân:
o Qua bàn cân máy: 2.000đồng/Tấn hàng (hàng và phương tiện – chí tính lượt cân khi xe có hàng).
o Qua cân thủ công: 60% đơn giá cước bốc xếp.
- Hàng rút ruột container chia lẻ từ một lệnh giao hàng tăng 50% đơn giá cước.
- Cước bốc xếp hàng chuyển tải tại khu vực Thiềng Liềng, Cảng và Khách hàng thoả thuận mức cước cho từng loại hàng cụ thể.
- Giá cước xếp dỡ hàng sang mạn từ tàu biển này sang tàu biển khác tăng 30% đơn giá.
- Giá cước dỡ hàng từ salan, ghe, hoặc tàu biển lên phương tiện vận tải bộ vòng qua cầu tàu xếp lên tàu biển khác tăng 50% đơn giá cước (cước thuê cần cẩu, xe vận chuyển tính riêng).
- Xếp dỡ hàng cứu hộ các tàu gặp nạn, hàng bị xô lệch và đổ vỡ hàng loạt tăng 100% đơn giá cước.
- Xếp dỡ hàng ướp lạnh (150C đến O0C) tăng 50% đơn giá cước; hàng ướp đông (dưới O0C) tăng 100% đơn giá cước.
- Trường hợp tính giá tăng cước ở những mặt hàng có nhiều có nhiều mức tăng thì chỉ được tăng ở mức tăng cao nhất.
c/. Biểu giá cước xếp dỡ Container:
LOẠI CONTAINER GIAO THẲNG TÀU – BÃI – TÀU Nâng/Hạ tại bãi
Cầu Phao
Cẩu bờ Cẩu tàu Cẩu bờ Cẩu tàu
20 feet có hàng 187.000 110.000 88.000 341.000 264.000 140.000
20 feet không hàng 121.000 66.000 44.000 187.000 132.000 60.000
40 feet có hàng 341.000 209.000 165.000 638.000 495.000 220.000
40 feet không có hàng 154.000 88.000 77.000 297.000 231.000 100.000
- Container hàng nguy hiểm: Tăng 50% đơn giá tác nghiệp Tàu – Bãi – Tàu.
- Container quá khổ: Tăng 50% đơn giá tác nghiệp Tàu – Bãi – Tàu.
- Mức giá cước xếp dỡ container nêu trên đã bao gồm cước giao nhận. Đối với chủ hàng co khối lượng hàng lớn Tổng Giám đốc Cảng cho phép tăng hoặc giảm tối đa 10% đơn giá trên.
d/. Giá đóng / rút hàng vào / ra container:

- Giá đóng / rút hàng từ ghe vào container: 300.000đ/cont 20’; 500.000đ/cont 40’
- Giá rút hàng từ container xếp lên xe hoặc đóng hàng: 200.000đ/cont 20’.
- Giá rút hàng từ container xếp lên xe hoặc đóng hàng từ xe vào container (bao gồm cước phục vụ kiểm hoá): 300.000đ/cont 40’.
- Giá rút hàng từ container kiểm hoá, nhập kho Cảng: 60.000đ/tấn hàng.
- Giá phục vụ kiểm hoá: 60.000đ/cont.
e/. Giá xếp dỡ phương tiện vận tải:
A. Từ tàu xuống bãi: (bằng cần cẩu tàu)
- Xe du lịch 4 chỗ đã qua sử dụng và xe tải nhẹ dưới 1,5T: 300.000đ/chiếc.
- Xe du lịch mới, xe từ 8 đến < 15 chỗ, xe nâng < 5T:400.000đ/chiếc.
- Xe 15 – 30 chỗ và xe tải < 7T, xe lạnh ≤ 5T, xe cứu hỏa: 500.000đ/chiếc.
- Xe > 30 chỗ và xe tải 7T – 15T, xe nâng ≥ 5T: 700.000đ/chiếc.
- Xe lạnh > 5T, xe tải từ 15T – 20T, xe trộn bêton, xe bồn: 800.000đ/chiếc.
- Xe bánh xích, máy đào xới và các xe chuyên dùng khác chưa kê ở trên:
o Từ 15T – 20T: 1.00.000đ/chiếc
o Trên 20T – 35T: 2.000.000đ/chiếc
o Trên 35T: giá thỏa thuận.
- Nếu sử dụng cầu cảng, xe bị hết điện bình,hỏng máy: tăng 30% đơn giá trên.
- Các loại xe, thiết bị có bánh xe vận chuyển theo điều kiện Liner: mức cước cung đoạn sau thu của khách hàng trong nước bằng 50% đơn giá trên.
B. Xuất kho bãi: (dùng xe nâng, cần cẩu đưa lên xe tải): tính 50% đơn giá trên.
C. Xuất kho bãi tư hành tính bằng 25% đơn giá trên:
D. Giá cước xếp dỡ đối với phương tiện di động từ tàu xuống bãi (Đối với tàu RORO): tính 50% đơn giá trên.
f/. Bốc xếp hàng nặng bằng cẩn cẩu Cảng:
- Từ 35 Tấn – 45 Tấn: 4.500.000 đồng
- Từ 46 Tấn – 50 Tấn: 5.000.000 đồng
- Từ 51 Tấn – 60 Tấn: 6.500.000 đồng
- Từ 61 Tấn – 70 Tấn: 8.000.000 đồng.
- Từ 71 Tấn – 80 Tấn: 12.500.000 đồng.
- Trên 80 Tấn: 20.000.000 đồng.
* Ghi chú: Mức giá cước trên bao gồm bốc xếp, thuê cẩu bờ và giao nhận.
3/. Những mặt hàng được tính đổi về trọng lượng tính giá bốc xếp:
STT
LOẠI HÀNG
T(M3) THỰC TẾ
T(M3) TÍNH ĐỔI
1
Bông, sơ, hàng nhôm, nhựa, mây tre đan, sành sứ, mút, sốp, len, lông thú….
1 tấn
2 tấn
2
Gỗ, tre, nứa, trúc
1 m3
0.5 tấn
3
Các loại thùng lon, can rỗng.
1 m3
0.2 tấn
4
Các loại động vật sống
2 m3
1 tấn
4. Giá cước lưu kho bãi:
a/. Đơn giá cước cơ bản:
- Ôtô 4 chỗ ngồi, xe tải nhẹ dưới 1,5 tấn: 15.000đ/chiếc – ngày.
- Các loại xe khác: 25.000đ/chiếc - ngày.
- Lưu kho lương thực, thực phẩm, nông sản, kim khí: 1.000đ/Tấn – ngày.
- Lưu kho phân bón, hoá chất, xi-măng: 1.500đ/tấn – ngày.
- Lưu kho bách hoá và hàng khác: 2.000đ/Tấn – ngày.
- Lưu bãi: 500đ/Tấn – ngày.
- Hàng cồng kềnh quy đổi để tính cước: 2,0 m3 = 1 Tấn.
- Lưu bãi container:
Loại container Có hàng Không hàng
Container 20’ 15.000đ/Cont. – ngày 7.000đ/Cont. – ngày
Container 40’ 25.000đ/Cont. – ngày 15.000đ/Cont.- ngày
* Ghi chú: Thời gian lưu kho bãi tính từ khi tấn hàng đầu tiên của lô hàng nhập kho/bãi Cảng
b/. Đơn giá thuê kho, bãi theo phương thức thuê bao: do Cảng và Chủ hàng thỏa thuận.

5. Giá cước đóng gói hàng rời:
- Bao gồm:
- Giá bốc xếp, giao nhận từ tàu xuống hốp bằng cần cẩu tàu (nếu sử dụng cần cẩu của Cảng và xe vận chuyển thì tính thêm theo quy định).
- Giá đóng bao:

+ Đóng hàng vào bao theo quy cách.
+ Cân tịnh.
+ May bao (chỉ may, nguyên vật liệu do bên nhận đóng bao chịu)
+ Giao nhận (kiểm đếm số bao đã được đóng và giao cho phương tiện)
+ Bốc xếp thủ công lên phương tiện của chủ hàng.
- Căn cứ giá cả thị trường và tình hình thực tế, Tổng Giám Đốc Cảng công bố giá đóng gói hàng rời tại từng thời điểm cụ thể.
6. Giá công nhân chờ đợi và thuê công nhật:
- Công nhân chờ đợi: 5.000đ/giờ - người.
- Thuê công nhật: 10.000đ/giờ - người.

7. Giá thuê phương tiện thiết bị:
7.1. Thuê theo thời gian:
a/. Cẩu bờ:

- Cẩu ôtô: 150.000đ/giờ
- Cẩu chân đế: 250.000đ/giờ
- Cẩu bánh xích: 400.000đ/giờ.
- Cẩu chuyên dùng 80T: 2.500.000đ/giờ
b/. Thuê xe nâng, xe gạt, xe gầu:
- Loại dưới 10 tấn: 100.000đ/giờ
- Loại trên 10 tấn đến 20 tấn: 200.000đ/giờ
- Loại trên 20 tấn: 300.000đ/giờ
- Xe gạt, xe gầu: 100.000đ/giờ
- Thùng ben: 50.000đ/ngày
- Gầu ngoạm < 5 T: 30.000đ/giờ
- Gầu ngoạm > 5 T: 40.000đ/giờ.
c/. Thuê cần cẩu nổi và salan:
- Cần cẩu nổi: 1.500.000đ/giờ (Áp dụng giá thỏa thuận cho trường hợp mã hàng nặng trên 30 tấn hoặc dài trên 20m).
- Tàu kéo di chuyển cần cẩu nổi đi và về: 4.000.000đ (Áp dụng trong phạm vi Cảng Sài gòn, ngoài Cảng Sài gòn tính giá thoả thuận)
- Salan chở dầu: 2.000đ/T-P.tiện – ngày
- Salan hầm: 1.000đ/T-P.tiện – ngày
- Salan mặt bằng: theo đơn giá thoả thuận nhưng không dưới mức salan hầm.
d/. Thuê tàu lai:
Đơn vị tính: đồng/giờ
STT
LOẠI TÀU LAI
SỐ HIỆU TÀU LAI
ĐƠN GIÁ
1.
Tàu lai nhỏ (500HP)
CSG: 30; 31; 32; 54; 55; 61; 63; 64; 65; 67; 88
800.000
2.
Tàu lai trung (1.087 HP) CSG: 92; 94; 95 1.800.000
3.
Tàu lai lớn (1.940 HP) CSG: 96; 97; 98; 99; 240 2.500.000
* Ghi chú: Thời gian tàu lai hỗ trợ được tính từ lúc tàu lai rời vị trí xuất phát đến khi trở về vị trí ban đầu hoặc chuyển sang hoạt động khác.
7.2. Thuê theo đơn vị trọng lượng:
a/. Giá thuê cẩu chuyên dùng 80 tấn:
- Hàng hoá Nhóm 1: 6.500 đồng/Tấn.
- Hàng hoá từ Nhóm 2 – Nhóm 5: 12.000 đồng/Tấn.
- Hàng hoá Nhóm 6: 18.000 đồng/Tấn.
b/. Giá thuê cẩu điện, cẩu ôtô bốc xếp hàng hoá:
- Hàng hoá Nhóm 1: 4.500 đống/Tấn.
- Hàng hoá Nhóm 2 và Nhóm 3: 7.000 đống/Tấn
- Hàng hoá Nhóm 4 và Nhóm 5: 10.000 đồng/Tấn.
- Hàng hoá Nhóm 6: 18.000 đồng/Tấn.
c/. Xe nâng xúc hàng dưới hầm tàu: 6.000 đồng/Tấn.
d/. Xe tải vận chuyển trong nội bộ Cảng:
- Hàng thường: 6.000 đồng/Tấn.
- Hàng siêu trường, siêu trọng: 7.000 đồng/Tấn.
e/. Thuê các loại phương tiện thiết bị khác chưa kê ở trên:
Cảng và khách hàng thỏa thuận giá thuê cho từng dịch vụ cụ thể.
f/. Thời gian thuê:
- Thuê theo giờ: mỗi lần thuê tối thiểu là 1 giờ cho các đơn giá tính theo giờ.
- Thuê theo ngày: mỗi lần thuê tối thiểu là ½ ngày cho các đơn vị tính theo ngày.
- Thời gian tính: kể từ lúc phương tiện được điều động theo yêu cầu của bên thuê.