
Nghị định
của chính phủ Số 160/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm
2003
Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển
và khu vực hàng hải của Việt Nam
Chính
phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày
25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm
1990;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
nghị định:
Chương I
NHữNG QUY địNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc mở, đóng cảng biển, hoạt
động hàng hải, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển và khu vực hàng
hải của Việt Nam, nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, vệ
sinh, trật tự và phòng ngừa ô nhiễm môi trường ở những
khu vực đó.
Cảng biển quy định tại Nghị định này không bao gồm cảng
quân sự chỉ phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh
và cảng cá chỉ phục vụ cho hoạt động nghề cá nằm ngoài
vùng nước cảng biển.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân,
tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành hoạt động tại cảng biển và
khu vực hàng hải của Việt Nam.
Điều 3. áp dụng pháp luật
1. Khi hoạt động tại cảng biển và khu
vực hàng hải của Việt Nam, mọi tổ chức, cá nhân, tàu
thuyền Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản lý Nhà
nước chuyên ngành phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định
của Nghị định này, pháp luật Việt Nam, các Điều ước
quốc tế có liên quan mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
2. Trong trường hợp Điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết
hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị
định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
3. Trong trường hợp có sự khác nhau
về cùng một nội dung điều chỉnh giữa quy định của Nghị
định này với quy định hiện hành của các văn bản quy
phạm pháp luật chuyên ngành do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
ban hành, thì áp dụng theo quy định của Nghị định này.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu :
1. "Cảng biển" là cảng mở
ra cho tàu thuyền ra, vào hoạt động và được cơ quan
có thẩm quyền công bố.
2. "Cầu cảng" là một bộ phận
của cảng biển, nơi tàu thuyền neo đậu bốc, dỡ hàng hoá,
đón trả hành khách hoặc thực hiện các dịch vụ hàng hải
khác.
3. "Cảng dầu thô ngoài khơi"
là cảng biển gồm khu vực tàu chứa dầu thô neo đậu làm
kho nổi và các vùng nước có liên quan mà tàu thuyền
được phép ra, vào hoạt động.
4. "Luồng ra, vào cảng" là
phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển từ phao số “
0 “ vào đến cảng mà tàu thuyền được phép qua lại.
5. "Vùng đón trả hoa tiêu"
là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền
neo đậu đón trả hoa tiêu.
6. "Vùng kiểm dịch" là phần
giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo
đậu thực hiện kiểm dịch.
7. "Vùng tránh bão" là phần
giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo
đậu tránh bão.
8. “Vùng neo đậu” là phần giới hạn
thuộc vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải để tàu
thuyền chờ cập cầu, vào khu chuyển tải, cập tàu chứa
dầu thô, quá cảnh đi Căm-pu-chia hoặc thực hiện các
dịch vụ hàng hải liên quan khác.
9. "Khu chuyển tải" là phần
giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo
đậu thực hiện chuyển tải hàng hoá, hành khách.
10. "Luồng quá cảnh" là phần
giới hạn thuộc khu vực hàng hải trên sông Tiền, từ vùng
đón trả hoa tiêu của cảng biển Vũng Tàu đến biên giới
trên sông giữa Việt Nam và Căm-pu-chia mà tàu thuyền
nước ngoài được phép quá cảnh.
11. "Tàu thuyền" bao gồm
tàu biển và phương tiện thủy khác.
12. "Chủ tàu" là chủ sở hữu
tàu hoặc người quản lý hoặc người khai thác tàu thuyền
hoặc người được ủy quyền.
Chương II: đóNG, mở CảNG
BIểN, cầu cảng
Điều 5. Mở cảng biển, cầu cảng
1. Việc mở cảng biển, cầu cảng phải
phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và
nước ngoài được phép đầu tư xây dựng, kinh doanh khai
thác cảng biển theo quy định của pháp luật Việt Nam
(sau đây gọi chung là chủ đầu tư) đều có thể mở cảng
biển, cầu cảng.
3. Việc chuẩn bị đầu tư xây dựng và
thực hiện đầu tư xây dựng dự án mở cảng biển, cầu cảng
của chủ đầu tư phải tuân thủ theo quy định có liên quan
của pháp luật về quản lý đầu tư, xây dựng.
Điều 6. Thủ tục mở cảng biển
1. Chuẩn bị và thực hiện đầu tư xây dựng cảng
biển :
a) Đối với dự án mở cảng biển, ngoài những thủ tục theo
quy định có liên quan của pháp luật về quản lý đầu tư,
xây dựng, khi chuẩn bị đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi
văn bản lấy ý kiến Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an. Nội dung văn bản phải nêu rõ sự cần thiết,
địa điểm, quy mô, vùng đón trả hoa tiêu, luồng ra vào
cảng và mục đích sử dụng của cảng biển. Chậm nhất 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của chủ đầu
tư, các cơ quan quy định tại khoản này căn cứ chức năng,
nhiệm vụ phải có văn bản trả lời cho chủ đầu tư; trường
hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
Chủ đầu tư chỉ thực hiện các bước tiếp theo đối với
việc đầu tư xây dựng cảng biển sau khi có ý kiến chấp
thuận của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an.
b) Trước khi tiến hành xây dựng cảng biển, chủ đầu tư
gửi Cục Hàng hải Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải
bản sao Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật công
trình cảng. Khi tiến hành đầu tư xây dựng cảng biển,
chủ đầu tư phải thực hiện đúng quy định của pháp luật
về quản lý đầu tư, xây dựng. Cục Hàng hải Việt Nam chịu
trách nhiệm tổ chức giám sát việc thực hiện xây dựng
cảng biển của chủ đầu tư, phù hợp với quy hoạch được
phê duyệt và bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực đó.
2. Công bố mở cảng biển :
a) Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng biển, chủ đầu
tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam các giấy tờ sau đây :
- Văn bản xin công bố mở cảng biển có nội dung : tên
cảng, vị trí, vùng đón trả hoa tiêu, loại tàu thuyền
và giới hạn trọng tải của tàu biển được phép ra, vào
hoạt động;
- Bản sao Quyết định đầu tư xây dựng cảng của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền;
- Biên bản nghiệm thu cuối cùng để đưa công trình cảng
đã hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèm theo bản vẽ
hoàn công mặt bằng, mặt chính và mặt cắt ngang công
trình cảng. Riêng đối với cảng dầu thô ngoài khơi thì
không kèm theo bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chính
và mặt cắt ngang công trình cảng;
- Biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và các cơ quan
hoặc tổ chức có thẩm quyền về kết quả khảo sát mặt đáy
vùng nước trước cầu cảng (riêng đối với cảng dầu thô
ngoài khơi không cần nội dung này);
- Thông báo hàng hải về luồng ra, vào cảng và vùng nước
trước cầu, cảng kèm theo bình đồ. Riêng với cảng dầu
thô ngoài khơi, thông báo hàng hải về vùng an toàn khu
vực cảng dầu thô ngoài khơi;
- Văn bản chứng nhận công trình cảng biển đạt tiêu chuẩn
môi trường của cơ quan có thẩm quyền;
- Văn bản chứng nhận công trình cảng biển đủ điều kiện
phòng chống cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền;
- Văn bản góp ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này đối với dự án đầu tư xây dựng cảng
biển.
b) Quyết định công bố mở cảng biển thực hiện như sau
:
- Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các
giấy tờ hợp lệ quy định tại điểm a của khoản này, Cục
Hàng hải Việt Nam có văn bản báo cáo Bộ Giao thông vận
tải. Chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo,
Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ về việc
đề nghị cho phép công bố mở cảng biển. Chậm nhất 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận
của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải ban hành
quyết định việc công bố mở cảng biển;
- Quyết định công bố mở cảng biển phải nêu rõ các nội
dung chính : tên, vị trí, vùng đón trả hoa tiêu, vùng
kiểm dịch của cảng biển; loại tàu thuyền và giới hạn
trọng tải của tàu biển được phép ra vào hoạt động. Riêng
đối với cảng dầu thô ngoài khơi, nội dung Quyết định
công bố mở cảng phải nêu thêm : giới hạn vùng an toàn
khu vực cảng dầu thô ngoài khơi và các yêu cầu về bảo
đảm an toàn hàng hải hoặc những hướng dẫn hàng hải khác
đối với hoạt động của tàu thuyền.
Điều 7. Thủ tục mở cầu cảng, khu chuyển tải
1. Chuẩn bị và thực hiện đầu tư xây dựng cầu
cảng, khu chuyển tải :
a) Khi chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải
Việt Nam văn bản đề nghị việc đầu tư xây dựng cầu cảng
hoặc khu chuyển tải có kèm theo bản vẽ bình đồ mặt bằng
bố trí cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng và luồng ra,
vào cảng hoặc bình đồ bố trí khu chuyển tải đó. Nội
dung văn bản nêu rõ sự cần thiết, vị trí, quy mô và
mục đích sử dụng của cầu cảng, khu chuyển tải. Chậm
nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của
chủ đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản trả lời
chủ đầu tư, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ
lý do.
b) Trước khi tiến hành xây dựng cầu cảng hoặc khu chuyển
tải, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam bản sao Quyết
định phê duyệt thiết kế kỹ thuật công trình. Cục Hàng
hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát
việc thực hiện xây dựng cầu cảng hoặc khu chuyển tải
của chủ đầu tư phù hợp với quy hoạch được phê duyệt,
bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực.
2. Thủ tục đưa cầu cảng, khu chuyển tải vào
sử dụng :
a) Sau khi hoàn thành việc xây dựng cầu cảng hoặc khu
chuyển tải, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam các
giấy tờ sau đây :
- Văn bản xin phép đưa cầu cảng hoặc khu chuyển tải
vào sử dụng;
- Bản sao Quyết định đầu tư xây dựng mới hoặc hoán cải,
nâng cấp cầu cảng hoặc khu chuyển tải của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền;
- Biên bản nghiệm thu cuối cùng để đưa công trình đã
hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèm theo bản vẽ hoàn
công mặt bằng, mặt chính và mặt cắt ngang công trình
cầu cảng hoặc bình đồ khu chuyển tải;
- Thông báo hàng hải kèm theo bình đồ của luồng ra,
vào cầu cảng, khu chuyển tải; Biên bản nghiệm thu giữa
chủ đầu tư và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về kết
quả khảo sát mặt đáy vùng nước trước cầu cảng, khu chuyển
tải;
- Văn bản chứng nhận công trình cầu cảng, khu chuyển
tải đạt tiêu chuẩn môi trường của cơ quan có thẩm quyền;
- Văn bản chứng nhận công trình cầu cảng, khu chuyển
tải đủ điều kiện phòng chống cháy, nổ của cơ quan có
thẩm quyền.
b) Quyết định đưa cầu cảng, khu chuyển tải vào sử dụng
:
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy
tờ hợp lệ quy định tại khoản 2 của Điều này, Cục Hàng
hải Việt Nam quyết định việc đưa cầu cảng hoặc khu vực
chuyển tải vào sử dụng. Nội dung Quyết định phải nêu
rõ : tên cầu cảng hoặc khu chuyển tải, loại tàu thuyền
và giới hạn trọng tải của tàu biển được phép vào hoạt
động.
Điều 8. Xây dựng các công trình khác trong
vùng nước cảng biển
Đối với các công trình như cầu, đường hầm, bến phà,
đường dây điện, ống cáp ngầm và các công trình tương
tự khác không thuộc dự án xây dựng cầu cảng, khu chuyển
tải trong vùng nước cảng biển quy định tại Điều 6 và
Điều 7 của Nghị định này, chủ đầu tư của các công trình
này phải thực hiện quy định dưới đây :
1. Chuẩn bị và thực hiện đầu tư xây dựng công
trình :
a) Khi chuẩn bị đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi Cục
Hàng hải Việt Nam văn bản giải trình về công trình sẽ
đầu tư xây dựng với nội dung : tên, vị trí, mục đích
sử dụng, thời gian thi công, thông số kỹ thuật và các
đặc điểm khác của công trình có liên quan đến hoạt động
hàng hải tại khu vực đó. Chậm nhất 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của chủ đầu tư, Cục Hàng
hải Việt Nam phải có văn bản trả lời; trường hợp không
chấp thuận phải nêu rõ lý do.
b) Trước khi tiến hành xây dựng công trình, chủ đầu
tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam bản sao Quyết định phê
duyệt thiết kế kỹ thuật công trình. Cục Hàng hải Việt
Nam có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực
hiện xây dựng công trình của chủ đầu tư nhằm bảo đảm
an toàn hàng hải tại khu vực.
2. Đưa công trình vào sử dụng :
a) Trước khi đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư
phải cung cấp cho Cảng vụ hàng hải và Bảo đảm an toàn
hàng hải Việt Nam tại khu vực những thông tin sau :
tên, vị trí, đặc điểm, giới hạn vùng nước của công trình
(nếu có), các thông số kỹ thuật có liên quan như : chiều
rộng khoang thông thuyền, chiều cao tĩnh không, các
dấu hiệu cảnh báo, thời gian thông thuyền và độ sâu
công trình so với mực nước "0" hải đồ, thời
gian bắt đầu hoặc kết thúc (nếu có) hoạt động của công
trình và các yêu cầu cần hạn chế khác nhằm bảo vệ công
trình và bảo đảm an toàn đối với hoạt động hàng hải
tại khu vực liên quan;
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo các thông tin
nêu tại điểm a của khoản này trên phương tiện thông
tin đại chúng trong 3 kỳ liên tiếp;
c) Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam có trách nhiệm
thông báo hàng hải về các thông tin nêu tại điểm a của
khoản này.
Điều 9. Đóng cảng biển hoặc tạm thời không
đưa cầu cảng, khu chuyển tải vào hoạt động
1. Vì lý do bảo đảm an ninh, quốc phòng hoặc các lý
do đặc biệt ảnh hưởng tới kinh tế - xã hội, Thủ tướng
Chính phủ quyết định việc đóng cảng biển theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở ý kiến
của các Bộ, ngành và địa phương liên quan.
2. Vì lý do bảo đảm an toàn hàng hải hoặc sự cố môi
trường và phòng chống ô nhiễm môi trường hoặc phòng
chống cháy, nổ hoặc các lý do khác, Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quyết định việc tạm thời đóng cảng biển
trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt
Nam.
3. Vì lý do bảo đảm an toàn hàng hải hoặc các lý do
khác, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định tạm
thời không cho phép cầu cảng, khu chuyển tải hoạt động
trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.
4. Sau thời hạn tạm thời đóng cảng biển quy định tại
khoản 2 và tại khoản 3 Điều này, Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải hoặc Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam xem xét
và ra quyết định mở lại cảng biển hoặc cầu cảng khu
chuyển tải trên cơ sở đề nghị của các cơ quan có liên
quan.
Điều 10. Danh bạ cảng biển Việt Nam
Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm lập, quản lý
sổ Danh bạ cảng biển Việt Nam và giám sát việc quản
lý, khai thác của chủ đầu tư đối với cảng biển, cầu
cảng, khu chuyển tải trong sổ Danh bạ cảng biển sau
khi được công bố mở cảng biển, cầu cảng, khu chuyển
tải.
Chương
III
QUY địNH Về HOạT độNG HàNG Hải
Mục A: THủ TụC xin đếN CảNG đốI VớI TàU THUYềN
NướC NGOàI
Điều 11. Thủ tục tàu thuyền nước ngoài xin
phép đến cảng biển
Tàu thuyền nước ngoài phải xin phép đến cảng biển theo
thủ tục sau đây, trừ các trường hợp quy định tại Điều
12 của Nghị định này :
1. Đối với tàu thuyền không phải là tàu quân sự và tàu
biển chạy bằng năng lượng nguyên tử :
a) Chậm nhất 24 giờ trước khi dự kiến đến vùng đón trả
hoa tiêu, chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu phải gửi cho
Cảng vụ hàng hải liên quan "Giấy xin phép tàu đến
cảng" với nội dung sau :
- Tên, quốc tịch, hô hiệu, nơi đăng ký của tàu và tên
chủ tàu;
- Chiều dài, chiều rộng, chiều cao và mớn nước của tàu
khi đến cảng;
- Tổng dung tích, trọng tải toàn phần; số lượng và loại
hàng hóa chở trên tàu;
- Số lượng thuyền viên, hành khách và những người khác
đi theo tàu;
- Tên cảng rời cuối cùng và thời gian dự kiến tàu đến
vùng đón trả hoa tiêu;
- Mục đích đến cảng.
Riêng đối với tàu thuyền nước ngoài xin đến cảng để
thực hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học, nghề
cá, cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt, huấn
luyện, văn hóa, thể thao, xây dựng công trình biển và
khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên trong vùng biển
Việt Nam đều phải xuất trình Giấy phép hoặc văn bản
chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền liên quan của Việt
Nam;
- Tên đại lý của chủ tàu tại Việt Nam.
b) Chậm nhất 02 giờ, kể từ khi nhận được Giấy xin phép
tàu đến cảng quy định tại điểm a khoản này, Cảng vụ
hàng hải liên quan phải trả lời bằng văn bản cho chủ
tàu biết việc chấp thuận hay không chấp thuận cho tàu
đến cảng; trường hợp không chấp thuận, phải trả lời
rõ lý do;
2. Đối với tàu quân sự nước ngoài, thủ tục thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 55/CP ngày 01 tháng 10
năm 1996 của Chính phủ về hoạt động của tàu quân sự
nước ngoài vào thăm nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
3. Đối với tàu biển chạy bằng năng lượng nguyên tử của
nước ngoài, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho
phép, trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải;
4. Tàu thuyền nước ngoài đến Việt Nam theo lời mời chính
thức của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam làm thủ tục theo quy định riêng.
Điều 12. Miễn xin phép đến cảng biển
Tàu thuyền nước ngoài được miễn xin phép đến cảng biển
trong những trường hợp sau đây :
1. Tàu thuyền mang cờ quốc tịch của nước đã ký Hiệp
định hàng hải với Việt Nam mà có quy định về miễn thủ
tục xin cấp phép cho tàu đến cảng của mỗi bên ký kết.
2. Tàu thuyền nước ngoài có trọng tải toàn phần từ 150
DWT trở xuống.
3. Tàu thuyền vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách đã
đến cảng trong thời gian không quá 12 tháng, kể từ ngày
tàu rời cảng Việt Nam lần cuối cùng.
4. Tàu thuyền gặp những lý do khẩn cấp dưới đây :
a) Xin cấp cứu cho thuyền viên, hành khách trên tàu;
b) Tránh bão;
c) Chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền đã cứu được
trên biển;
d) Khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn hàng hải.
Trong những trường hợp nêu tại khoản này, thuyền trưởng
phải nhanh chóng tìm mọi cách liên lạc với Cảng vụ hàng
hải hoặc các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nơi
gần nhất; đồng thời, có nghĩa vụ chứng minh về hành
động của mình là thực sự cần thiết và hợp lý. Mọi hành
vi lạm dụng quy định tại khoản này đều bị xử lý theo
quy định pháp luật.
Mục B
THủ TụC tàu thuyền đến Và RờI CảNG biển
Điều 13. Điều kiện đối với tàu thuyền hoạt
động tại cảng biển
1. Tất cả các loại tàu thuyền, không
phân biệt lớn nhỏ, quốc tịch và mục đích sử dụng chỉ
được phép hoạt động tại vùng nước cảng biển hoặc khu
vực hàng hải của Việt Nam, nếu có đủ điều kiện an toàn
hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật.
2. Tất cả các loại tàu thuyền chỉ được
tiến hành các hoạt động bốc, dỡ hàng hoá hoặc đón, trả
hành khách tại những cảng biển đã được công bố và cầu
cảng đã được phép đưa vào hoạt động.
3. Các loại tàu thuyền của nước ngoài
có tổng dung tích từ 100 GT trở lên và tàu thuyền Việt
Nam có tổng dung tích từ 1000 GT trở lên, đều phải dừng
lại tại vùng đón trả hoa tiêu, nếu chưa có lệnh của
Giám đốc Cảng vụ hàng hải thì không được phép điều động
vào cảng. Trong trường hợp vì điều kiện thực tế để đảm
bảo an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường,
Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền quy định trong Nội
quy Cảng biển đối với tàu thuyền Việt Nam có tổng dung
tích dưới 1000 GT và tàu thuyền nước ngoài có tổng dung
tích dưới 100 GT, phải dừng lại tại vùng đón trả hoa
tiêu để chờ lệnh.
Điều 14. Thông báo tàu thuyền đến cảng biển
1. Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu dự
kiến đến vùng đón trả hoa tiêu, chủ tàu hoặc đại lý
của chủ tàu phải gửi cho Cảng vụ hàng hải nơi tàu đến
thông báo tàu đến cảng với nội dung theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 11 của Nghị định này. Riêng những
tàu thuyền đã được phép vào cảng theo quy định tại Điều
11 và Điều 12 của Nghị định này thì trong thông báo
tàu đến cảng chỉ có nội dung : tên tàu và thời gian
tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu.
2. Đối với tàu biển chạy bằng năng
lượng nguyên tử không hạn chế tổng dung tích đến cảng
theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định này,
chậm nhất 24 giờ trước khi đến vùng đón trả hoa tiêu
thì chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu phải báo cho Cảng
vụ hàng hải nơi tàu đến.
3. Đối với tàu thuyền nhập cảnh thì
sau khi nhận được thông báo tàu đến cảng quy định tại
khoản 1 Điều này, Cảng vụ hàng hải liên quan phải báo
ngay cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại
cảng biết để phối hợp.
4. Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ
tình hình thực tế để miễn, giảm điều kiện quy định tại
khoản 1 Điều này cho một số loại tàu thuyền có tổng
dung tích dưới 200 GT, nếu xét thấy không ảnh hưởng
đến an toàn hàng hải ở khu vực đó.
Điều 15. Xác báo tàu thuyền đến cảng biển
1. Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu dự
kiến đến vùng đón trả hoa tiêu, chủ tàu hoặc đại lý
của chủ tàu phải xác báo cho Cảng vụ hàng hải liên quan
biết chính xác thời gian tàu đến. Trường hợp có người
ốm, người chết, người cứu vớt được trên biển, người
vượt biên ở trên tàu, thì trong lần xác báo cuối cùng
này chủ tàu phải thông báo rõ tên, tuổi, quốc tịch,
tình trạng bệnh tật, lý do tử vong và các yêu cầu liên
quan khác.
2. Đối với tàu thuyền nhập cảnh thì
sau khi nhận được xác báo của chủ tàu hoặc đại lý của
chủ tàu, Cảng vụ hàng hải liên quan phải thông báo ngay
cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác biết
để phối hợp.
Điều 16. Điều động tàu thuyền vào cảng biển
1. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có trách
nhiệm chỉ định vị trí neo đậu cho tàu thuyền trong vùng
nước cảng, chậm nhất 02 giờ kể từ khi nhận được thông
báo tàu đã đến vị trí đón trả hoa tiêu. Trường hợp tàu
thuyền nhập cảnh, ngay sau khi quyết định điều động
tàu vào cảng, Cảng vụ hàng hải còn phải báo cho các
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác biết thời
gian và vị trí được chỉ định cho tàu vào neo đậu tại
cảng.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ
vào loại tàu, cỡ tàu, loại hàng hoá, cầu cảng và kế
hoạch điều độ của cảng, chỉ định cho tàu vị trí neo
đậu để bốc, dỡ hàng hoá và đón trả hành khách. Chỉ có
Giám đốc Cảng vụ hàng hải mới có quyền thay đổi vị trí
neo đậu đã chỉ định cho tàu thuyền.
Điều 17. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ làm
thủ tục tàu thuyền vào cảng biển
1. Tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa
:
a) Địa điểm làm thủ tục : Trụ sở chính hoặc Văn phòng
đại diện của Cảng vụ hàng hải;
b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu : chậm nhất là 02
giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại cầu cảng, hoặc
04 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại các trí khác
trong vùng nước cảng;
c) Thời hạn làm thủ tục của Cảng vụ hàng hải :
- Đối với tàu biển : chậm nhất 01 giờ
kể từ khi chủ tàu đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ
hợp lệ dưới đây :
+ Các giấy tờ phải nộp (bản chính) :
* 01 Bản khai chung (Phụ lục 1);
* 01 Danh sách thuyền viên (Phụ lục 2);
* 01 Danh sách hành khách (nếu có - Phụ lục 3);
* Giấy phép rời cảng cuối cùng.
+ Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính) :
* Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
* Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo
quy định;
* Sổ danh bạ thuyền viên hoặc sổ thuyền viên tương ứng;
* Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo quy định.
+ Đối với các loại tàu thuyền khác, giấy tờ phải nộp
và xuất trình thực hiện theo quy định pháp luật có liên
quan.
d) Việc làm thủ tục vào cảng đối với tàu thuyền Việt
Nam hoạt động nội địa quy định tại khoản này do Cảng
vụ hàng hải thực hiện.
2. Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh
:
a) Địa điểm làm thủ tục : Trụ sở chính hoặc Văn phòng
đại diện của Cảng vụ hàng hải, trừ các trường hợp quy
định tại điểm b dưới đây.
b) Các trường hợp làm thủ tục tại tàu :
- Tàu khách;
- Trường hợp có đủ cơ sở để nghi ngờ tính xác thực khai
báo về kiểm dịch của chủ tàu hoặc trước khi đến Việt
Nam tàu đó rời cảng cuối cùng ở những khu vực có dịch
bệnh của người, động vật và thực vật thì các cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan tiến hành thủ
tục tại vùng kiểm dịch.
Trong cả hai trường hợp này, các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành đó phải thông báo ngay cho Cảng vụ
hàng hải và chủ tàu biết.
c) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu hoặc đại lý của
chủ tàu : chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo
đậu an toàn tại vị trí theo chỉ định của Giám đốc Cảng
vụ hàng hải.
d) Thời hạn làm thủ tục của các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành : không quá 01 giờ kể từ khi chủ tàu
hoặc đại lý của chủ tàu đã nộp, xuất trình đủ các giấy
tờ hợp lệ dưới đây :
- Các giấy tờ phải nộp (bản chính) :
+ 03 Bản khai chung (Phụ lục 1) nộp cho Cảng vụ hàng
hải, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;
+ 03 Danh sách thuyền viên (Phụ lục 2) nộp cho Cảng
vụ hàng hải, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Danh sách hành khách (nếu có - Phụ lục 3) nộp cho
Biên phòng cửa khẩu;
+ 01 Bản khai hàng hoá (Phụ lục 4) nộp cho Hải quan
cửa khẩu;
+ 01 Bản khai dự trữ của tàu (Phụ lục 5) nộp cho Hải
quan cửa khẩu;
+ 01 Bản khai hành lý thuyền viên (Phụ lục 6) nộp cho
Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Bản khai kiểm dịch y tế (Phụ lục 7) nộp cho cơ
quan kiểm dịch y tế quốc tế;
+ 01 Bản khai kiểm dịch thực vật (nếu có - Phụ lục 8)
nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật;
+ 01 Bản khai kiểm dịch động vật (nếu có - Phụ lục 9)
nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật;
+ Giấy phép rời cảng cuối cùng (bản chính) nộp cho Cảng
vụ hàng hải.
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính) :
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
+ Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo
quy định;
+ Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo quy định;
+ Sổ danh bạ thuyền viên (đối với tàu thuyền Việt Nam);
+ Hộ chiếu thuyền viên hoặc Sổ thuyền viên;
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;
+ Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa chở trên tàu;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (nếu có);
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng
nhận sản phẩm động vật (nếu hàng hoá là sản phẩm động
vật) của nước xuất hàng;
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ
tàu, nếu là tàu chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm
từ dầu mỏ hoặc các hàng hoá nguy hiểm khác;
+ Hộ chiếu, Phiếu tiêm chủng quốc tế của hành khách
(nếu có, khi cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên
quan yêu cầu).
Riêng đối với tàu thuyền có trọng tải từ 200 DWT trở
xuống mang cờ của quốc gia có chung biên giới với Việt
Nam khi đến cảng biển tại khu vực biên giới của Việt
Nam với quốc gia đó, được miễn giảm giấy tờ nêu tại
khoản này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải.
đ) Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chỉ được
yêu cầu chủ tàu nộp, xuất trình những giấy tờ có liên
quan đến chức năng quản lý của cơ quan mình theo quy
định tại điểm d khoản này và khi đã hoàn thành thủ tục
phải báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết; trường hợp
chưa xong phải báo rõ lý do và cách thức giải quyết.
3. Tàu thuyền đã làm thủ tục nhập cảnh ở một cảng của
Việt Nam, sau đó đến cảng khác thì không làm thủ tục
nhập cảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này. Cảng vụ
hàng hải nơi tàu đến căn cứ Giấy phép rời cảng do Cảng
vụ hàng hải nơi tàu rời cảng trước đó cấp và Bản khai
chung của chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu để quyết định
cho tàu vào hoạt động tại cảng; các cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành khác căn cứ hồ sơ chuyển cảng
(nếu có) do cơ quan tương ứng nơi tàu rời cảng trước
đó cung cấp để thực hiện nghiệp vụ quản lý của mình
theo quy định của pháp luật.
4. Thủ tục vào cảng đối với tàu quân sự và các tàu thuyền
khác của nước ngoài đến thăm Việt Nam theo lời mời của
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực
hiện theo quy định riêng.
Điều 18. Xác báo tàu thuyền rời cảng biển
1. Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền rời cảng, chủ
tàu hoặc đại lý của chủ tàu phải xác báo cho Cảng vụ
hàng hải tên tàu và thời gian tàu dự kiến rời cảng.
2. Đối với tàu thuyền xuất cảnh thì ngay sau khi nhận
được nội dung xác báo của chủ tàu hoặc đại lý của chủ
tàu, Cảng vụ hàng hải phải báo ngay cho các cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan biết để kịp
thời làm thủ tục xuất cảnh cho tàu.
Điều 19. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ khi
làm thủ tục tàu thuyền rời cảng biển
1. Tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa
:
a) Địa điểm làm thủ tục : Trụ sở chính hoặc Văn phòng
đại diện của Cảng vụ hàng hải;
b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu : chậm nhất 02 giờ
trước khi tàu rời cảng;
c) Thời hạn làm thủ tục của Cảng vụ hàng hải : chậm
nhất 01 giờ kể từ khi chủ tàu đã nộp, xuất trình đủ
các giấy tờ hợp lệ quy định dưới đây :
- Giấy tờ phải nộp (bản chính) : 01 Bản khai chung.
- Giấy tờ phải xuất trình (bản chính) :
+ Các giấy chứng nhận của tàu và chứng chỉ khả năng
chuyên môn của thuyền viên (nếu thay đổi so với khi
đến);
+ Các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp phí, lệ
phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy
định của pháp luật.
2. Tàu thuyền xuất cảnh :
a) Địa điểm làm thủ tục : Trụ sở chính hoặc Văn phòng
đại diện của Cảng vụ hàng hải;
Riêng đối với tàu khách thì địa điểm làm thủ tục có
thể là tại tàu nhưng chỉ do cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành có yêu cầu thực hiện và chịu trách nhiệm.
b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu hoặc đại lý của
chủ tàu : chậm nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng. Riêng
tàu khách và tàu chuyên tuyến, chậm nhất là ngay trước
thời điểm tàu chuẩn bị rời cảng;
c) Thời hạn làm thủ tục của các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành : chậm nhất 01 giờ kể từ khi chủ tàu
hoặc đại lý của chủ tàu đã nộp, xuất trình đủ các giấy
tờ hợp lệ dưới đây :
- Các giấy tờ phải nộp (bản chính) :
+ 03 Bản khai chung, nộp cho Cảng vụ hàng hải, Biên
phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;
+ 03 Danh sách thuyền viên (nếu thay đổi so với khi
đến) nộp cho Cảng vụ hàng hải, Biên phòng cửa khẩu,
Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Danh sách hành khách (nếu thay đổi so với khi đến)
nộp cho Biên phòng cửa khẩu;
+ 01 Bản khai dự trữ của tàu, nộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Bản khai hàng hóa (nếu có) nộp cho Hải quan cửa
khẩu;
+ 01 Bản khai hành lý hành khách (nếu có) nộp cho Hải
quan cửa khẩu; riêng đối với hành lý của hành khách
trên tàu khách nước ngoài đến cảng và sau đó rời cảng
trong cùng một chuyến, thì không áp dụng thủ tục khai
báo hải quan;
+ Những giấy tờ do các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành đã cấp cho tàu, thuyền viên và hành khách (để
thu hồi).
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính) :
+ Các giấy chứng nhận của tàu (nếu thay đổi so với khi
đến);
+ Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên (nếu có thay
đổi so với khi đến);
+ Hộ chiếu thuyền viên, Hộ chiếu của hành khách;
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, hành khách
(nếu thay đổi so với khi đến);
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế (nếu có);
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng
nhận sản phẩm động vật (nếu có);
+ Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa chở trên tàu;
+ Các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp phí, lệ
phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy
định của pháp luật.
Điều 20. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ làm
thủ tục cho tàu thuyền xuất nhập cảnh tại cảng dầu thô
ngoài khơi
1. Địa điểm, thời hạn, giấy tờ theo quy định tại các
Điều 17 và Điều 19 của Nghị định này.
2. Các giấy tờ phải nộp và xuất trình được quy định
tại khoản 1 Điều này thực hiện theo trình tự sau :
a) Khi nhập cảnh, chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu phải
gửi qua Fax cho Cảng vụ hàng hải các giấy tờ sau đây
:
- 01 Bản khai chung;
- 01 Danh sách thuyền viên;
- 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của
chủ tàu đối với ô nhiễm dầu.
b) Khi Cảng vụ hàng hải nhận đủ các giấy tờ quy định
tại điểm a khoản này thì cấp Giấy phép rời cảng cho
tàu qua đại lý của chủ tàu. Đại lý phải ký cam kết đã
nhận Giấy phép rời cảng;
c) Chậm nhất 24 giờ sau khi trở lại bờ, đại lý của chủ
tàu có trách nhiệm nộp đầy đủ các giấy tờ phải nộp (bản
chính) và các giấy tờ phải xuất trình (bản phô tô có
xác nhận của thuyền trưởng và dấu của tàu). Ngoài ra
còn phải nộp bản phô tô Giấy phép rời cảng có chữ ký
nhận của thuyền trưởng và dấu của tàu.
3. Các quy định của Điều này cũng được áp dụng đối với
tàu thuyền nước ngoài khi làm thủ tục xuất, nhập cảnh
ngoài khơi thuộc vùng biển Việt Nam để thực hiện thăm
dò, khảo sát, khai thác dầu khí, dịch vụ dầu khí và
xây dựng công trình biển.
Điều 21. Điều kiện tàu thuyền rời cảng biển
1. Tàu thuyền chỉ được phép rời cảng sau khi đã hoàn
thành các thủ tục quy định tại Điều 19 của Nghị định
này và được Giám đốc Cảng vụ hàng hải cấp Giấy phép
rời cảng.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải chỉ được cấp Giấy phép
rời cảng, nếu tàu thuyền đã có đủ các điều kiện an toàn
đi biển và hoàn thành mọi thủ tục theo quy định của
pháp luật, trừ các trường hợp sau :
a) Tàu thuyền không đủ các điều kiện an toàn đi biển
cần thiết liên quan đến vỏ tàu, trang thiết bị của tàu,
định biên và khả năng chuyên môn của thuyền bộ, lương
thực, thực phẩm, nhiên liệu;
b) Mớn nước thực tế cao hơn giới hạn mạn khô cho phép
hoặc tàu nghiêng hơn 08 độ trong trạng thái nổi tự do
hoặc vỏ tàu thực sự không kín nước;
c) Tàu thuyền chở hàng rời, ngũ cốc hoặc hàng siêu trường,
siêu trọng, hàng nguy hiểm, hàng xếp trên boong mà chưa
có đủ biện pháp phòng hộ cần thiết, phù hợp với nguyên
tắc vận chuyển những loại hàng đó;
d) Tàu chưa được sửa chữa, bổ sung các điều kiện an
toàn hàng hải theo yêu cầu của Cảng vụ hàng hải, Thanh
tra an toàn hàng hải hoặc của cơ quan đăng kiểm tàu
biển;
đ) Phát hiện có nguy cơ khác đe doạ sự an toàn của tàu,
người, hàng hoá ở trên tàu và môi trường biển;
e) Đã có lệnh bắt giữ tàu biển hoặc hàng hoá ở trên
tàu theo quyết định của Toà án hoặc cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh
1. Thủ tục xin phép, thông báo, xác báo :
a) Thủ tục xin phép :
- Chậm nhất 12 giờ kể từ thời điểm bắt đầu thực hiện
việc quá cảnh tại khu vực Vũng Tàu hoặc tại khu vực
biên giới trên sông Tiền giữa Việt Nam và Căm-pu-chia,
chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu phải gửi cho Cảng vụ
Vũng Tàu hoặc Cảng vụ Đồng Tháp Giấy xin phép quá cảnh
theo nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của
Nghị định này và phải ghi rõ mục đích quá cảnh.
- Chậm nhất 02 giờ kể từ khi nhận được Giấy xin phép
quy định tại điểm a khoản này, Cảng vụ hàng hải liên
quan phải trả lời bằng văn bản cho chủ tàu hoặc đại
lý của chủ tàu biết việc chấp thuận hay không chấp thuận
cho tàu quá cảnh; trường hợp không chấp thuận, phải
trả lời rõ lý do.
b) Thông báo, xác báo :
Việc thông báo, xác báo thực hiện theo quy định tại
Điều 14, Điều 15 và Điều 18 của Nghị định này.
2. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ khi làm thủ tục :
a) Địa điểm, thời hạn làm thủ tục theo quy định tại
Điều 17 và Điều 19 của Nghị định này.
b) Chậm nhất 02 giờ trước khi bắt đầu việc thực hiện
quá cảnh, chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu phải nộp và
xuất trình cho Cảng vụ Vũng Tàu hoặc Cảng vụ Đồng Tháp
các giấy tờ dưới đây :
- Các giấy tờ phải nộp (bản chính) :
+ 01 Bản khai chung;
+ 01 Danh sách thuyền viên;
+ 01 Danh sách hành khách (nếu có);
+ 01 Bản khai hàng hoá (nếu có);
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính) :
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
+ Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu thuyền
theo quy định;
+ Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên;
+ Hộ chiếu thuyền viên hoặc Sổ thuyền viên;
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ
tàu, nếu là tàu chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm
từ dầu mỏ hoặc các hàng hoá nguy hiểm khác;
+ Hộ chiếu của hành khách (nếu có).
3. Việc quyết định cho phép tàu quá cảnh qua sông Tiền
quy định tại Điều này do Cảng vụ Vũng Tàu hoặc Cảng
vụ Đồng Tháp thực hiện theo quy định dưới đây :
a) Trường hợp tàu đến vùng nước cảng biển khu vực Vũng
Tàu để quá cảnh thì do Cảng vụ Vũng Tàu làm thủ tục
và thu các loại phí, lệ phí theo quy định hiện hành.
Ngay sau khi có văn bản chấp thuận, Cảng vụ Vũng Tàu
phải báo cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về
biên phòng, hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành liên quan khác và Cảng vụ Đồng Tháp, Cảng
vụ Mỹ Tho biết để phối hợp quản lý hoạt động quá cảnh
của tàu thuyền đó.
b) Trường hợp tàu đến khu vực biên giới trên sông Tiền
giữa Việt Nam và Căm-pu-chia để quá cảnh thì do Cảng
vụ Đồng Tháp làm thủ tục và thu các loại phí, lệ phí.
Ngay sau khi có văn bản chấp thuận, Cảng vụ Đồng Tháp
phải báo cho các cơ quan quản lý nhà nước về biên phòng,
hải quan liên quan và Cảng vụ Mỹ Tho, Cảng vụ Vũng Tàu
biết để phối hợp quản lý hoạt động quá cảnh của tàu
thuyền đó.
Điều 23. Thời gian làm thủ tục
Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng làm
thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng 24/24 giờ trong
ngày, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ.
Điều 24. Thực hiện lệnh điều động tàu thuyền
1. Chủ tàu có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các yêu cầu
quy định tại Nghị định này để các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành giải quyết kịp thời thủ tục cho tàu
thuyền vào hoặc rời cảng.
2. Chỉ Giám đốc Cảng vụ hàng hải mới có quyền ra lệnh
điều động và chỉ định vị trí neo đậu cho tàu thuyền
khi hoạt động tại cảng biển.
3. Mọi lệnh của Giám đốc Cảng vụ hàng hải đối với hoạt
động của tàu thuyền tại cảng biển đều phải được thực
hiện kịp thời, chính xác và đầy đủ. Sau khi nhận được
lệnh điều động, nếu xét thấy không đủ điều kiện để thực
hiện ngay, thì thuyền trưởng có trách nhiệm báo cho
Cảng vụ hàng hải đó biết để quyết định.
Điều 25. Xử lý các trường hợp trước và sau
khi làm thủ tục
1. Trong trường hợp đã được cấp phép rời cảng, mà tàu
thuyền vẫn còn lưu lại ở cảng quá 24 giờ kể từ thời
điểm nhận Giấy phép rời cảng, thì tàu thuyền đó phải
làm lại thủ tục rời cảng.
2. Chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu hoàn toàn phải chịu
trách nhiệm về việc tàu vào hoặc rời cảng chậm trễ do
lỗi của chính mình gây ra.
3. Trong trường hợp tàu thuyền chỉ tạm thời lưu lại
cảng trong khoảng thời gian không quá 12 giờ, thuyền
trưởng phải báo cho Cảng vụ hàng hải liên quan biết.
Cảng vụ hàng hải phải phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành liên quan để bố trí làm thủ
tục cho tàu vào, rời cảng cùng một lúc.
4. Nghiêm cấm những người ở trên tàu giao dịch với bất
cứ ai ngoài hoa tiêu và các nhân viên công vụ đang làm
thủ tục ở trên tàu trước khi tàu làm xong thủ tục nhập
cảnh vào cảng hoặc sau khi đã làm xong thủ tục xuất
cảnh rời cảng.
Mục C
CHế độ HOA TIêU
Điều 26. Chế độ hoa tiêu bắt buộc
1. Các loại tàu thuyền nước ngoài không phân biệt lớn
nhỏ và tàu biển Việt Nam có tổng dung tích từ 2.000
GT trở lên bắt buộc phải có hoa tiêu Việt Nam dẫn tàu
vào, rời cảng, di chuyển trong vùng nước cảng hoặc các
vùng hoa tiêu bắt buộc khác của Việt Nam và phải trả
phí hoa tiêu theo quy định của pháp luật. Riêng tàu
thuyền Việt Nam có tổng dung tích dưới 2.000 GT thì
thuyền trưởng tàu biển đó có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn
tàu.
2. Căn cứ điều kiện thực tế, Giám đốc Cảng vụ hàng hải
có quyền quy định trong Nội quy cảng biển chế độ miễn
hoa tiêu đối với tàu thuyền của nước ngoài có tổng dung
tích dưới 100 GT ra vào cảng biển nhưng phải chịu trách
nhiệm về đảm bảo an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm
môi trường.
3. Thuyền trưởng là công dân Việt Nam đã được cấp chứng
chỉ hoa tiêu hàng hải Việt Nam phù hợp với loại tàu
và vùng hoa tiêu hàng hải mà tàu đang hoạt động, thì
được phép tự dẫn tàu nhưng phải báo trước cho Cảng vụ
hàng hải liên quan biết.
Điều 27. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa
tiêu dẫn tàu
1. Trừ các trường hợp khẩn cấp phải xin hoa tiêu dẫn
tàu để phòng ngừa tai nạn hàng hải, việc yêu cầu hoa
tiêu được báo cho Cảng vụ hàng hải và tổ chức hoa tiêu
liên quan chậm nhất 06 giờ trước khi dự kiến đón hoa
tiêu lên tàu.
2. Nếu sau khi xin hoa tiêu mà muốn thay đổi giờ đón
hoa tiêu hoặc hủy bỏ việc xin hoa tiêu, thì phải báo
cho Cảng vụ hàng hải và tổ chức hoa tiêu ít nhất 03
giờ trước thời điểm dự kiến đón hoa tiêu lên tàu.
3. Hoa tiêu có trách nhiệm chờ đợi tại địa điểm đã được
thoả thuận không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đã dự kiến
đón hoa tiêu lên tàu; nếu quá thời hạn này thì việc
xin hoa tiêu coi như bị hủy bỏ và chủ tàu phải trả tiền
chờ đợi hoa tiêu theo quy định.
4. Chậm nhất 01 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu xin
hoa tiêu, tổ chức hoa tiêu phải xác báo lại cho Cảng
vụ hàng hải, chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu về địa
điểm và thời gian dự kiến hoa tiêu sẽ lên tàu. Nếu hoa
tiêu lên tàu chậm so với thời gian và sai địa điểm đã
xác báo mà buộc tàu phải chờ đợi hoặc di chuyển đến
địa điểm khác thì tổ chức hoa tiêu đó phải trả tiền
chờ đợi của tàu theo quy định.
Mục D:
Hoạt động của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
Điều 28. Yêu cầu đối với hoạt động của tàu
thuyền
1. Mọi hoạt động của tàu thuyền trong vùng nước cảng
biển, kể cả việc đi qua mà không neo đậu lại, phải chịu
sự quản lý, giám sát của Cảng vụ hàng hải.
2. Không có lệnh của Cảng vụ hàng hải, không một tàu
thuyền nào được phép điều động, neo đậu, di chuyển vị
trí hoặc tiến hành các hoạt động tương tự khác ở trong
phạm vi luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và
các khu vực hạn chế khác do Giám đốc Cảng vụ hàng hải
quy định.
3. Khi hoạt động trong vùng nước cảng biển của Việt
Nam, mọi tàu thuyền đều phải chấp hành Quy tắc phòng
ngừa va chạm tàu thuyền trên biển.
4. Khi tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển,
thuyền trưởng phải thực hiện các quy định sau đây :
a) Chấp hành kịp thời, chính xác và đầy đủ các lệnh
điều động tàu của Giám đốc Cảng vụ hàng hải và luôn
duy trì liên lạc với Cảng vụ hàng hải qua máy VHF trên
kênh đã được thông báo;
b) Tại khu vực có hạn chế hoạt động hàng hải, chấp hành
đầy đủ các quy định về tốc độ qua luồng, dấu hiệu cảnh
báo, chế độ cảnh giới và các quy định khác. Phải chủ
động di chuyển với tốc độ an toàn khi đi qua các khu
vực đang có hoạt động ngầm dưới nước, hoạt động nạo
vét luồng lạch, thả phao tiêu, trục vớt cứu hộ, hoạt
động nghề cá hoặc khi đi qua các tàu thuyền khác đang
neo đậu, làm ma-nơ ở khu vực đó;
c) Ngoài các giờ quy định, tàu thuyền không được đi
qua luồng hẹp, các khu vực có yêu cầu hạn chế hoặc dưới
các đường dây điện cao thế mà độ cao của tàu thuyền
vượt quá độ cao tĩnh không cho phép;
d) Máy neo và các thiết bị tương tự khác phải luôn ở
trong trạng thái sẵn sàng để có thể thực hiện nhanh
chóng các mệnh lệnh của thuyền trưởng;
đ) Cấm không được rê neo, kéo neo ngầm dưới nước khi
hoạt động trong luồng, kênh đào, trừ trường hợp khẩn
cấp bắt buộc để hạn chế trớn của tàu và tránh tai nạn
có thể xảy ra;
e) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 80 m trở lên
khi điều động cập, rời cầu cảng và phao buộc tàu hay
quay trở, di chuyển vị trí neo đậu trong phạm vi vùng
nước trước cầu cảng đều bắt buộc phải sử dụng tàu lai
hỗ trợ. Căn cứ điều kiện thực tế về an toàn hàng hải
tại khu vực, Giám đốc Cảng vụ hàng hải quy định cụ thể
về số lượng và công suất tàu lai để hỗ trợ các tàu biển
nói trên khi hoạt động tại cảng biển. Thuyền trưởng
của các tàu thuyền có chiều dài lớn nhất dưới 80 m,
khi hoạt động tại cảng nếu thấy cần thiết cũng có thể
yêu cầu tàu lai hỗ trợ.
5. Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều này thì
thuyền trưởng hoặc người chỉ huy của tàu thuyền chuyên
dùng để nạo vét luồng, lắp đặt báo hiệu hàng hải, khai
thác cát, khảo sát, đo đạc hoặc máy đóng cọc, cần cẩu
nổi và các thiết bị công trình khác, phải xin phép Cảng
vụ hàng hải ở khu vực đó trước khi tiến hành hoạt động
trong vùng nước cảng biển. Trong khi hoạt động, phải
duy trì những dấu hiệu cảnh báo cần thiết và chấp hành
mọi chỉ dẫn của Cảng vụ hàng hải.
Điều 29. Yêu cầu đối với việc neo đậu của tàu
thuyền
1. Tàu thuyền chỉ được phép neo đậu ở những vị trí do
Giám đốc Cảng vụ hàng hải chỉ định và không được tự
ý thay đổi vị trí.
2. Khi tàu thuyền trôi dạt hoặc bị thay đổi vị trí neo
đậu do các nguyên nhân khách quan khác, thì phải tiến
hành ngay các biện pháp xử lý thích hợp và báo cho Cảng
vụ hàng hải biết.
3. Khi neo đậu, thuyền trưởng phải tính toán các đường
lỉn cho phù hợp với địa hình, cấu tạo chất đáy, dòng
chảy, mật độ tàu thuyền ở xung quanh để luôn bảo đảm
an toàn, ngay cả khi có sự thay đổi về dòng chảy hoặc
hướng gió.
4. Khi tàu đã neo đậu an toàn tại các vị trí được chỉ
định, động cơ chính của tàu phải luôn luôn được duy
trì ở trạng thái sẵn sàng hoạt động khi cần thiết. Trên
mặt boong và mạn tàu phải có đèn chiếu sáng vào ban
đêm hoặc khi tầm nhìn bị hạn chế. Tùy theo thời điểm
trong ngày hoặc điều kiện thời tiết, phải duy trì đủ
các báo hiệu cảnh báo bằng dấu hiệu hoặc âm hiệu phù
hợp.
5. Các phương tiện thủy không tự hành và các phương
tiện thủy thô sơ khác chỉ được neo đậu ở khu vực dành
riêng và luôn luôn phải có người trực để sẵn sàng điều
động khi cần thiết.
Điều 30. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng
Sau khi đã có thông báo của Cảng vụ hàng hải về kế hoạch
điều động tàu vào cảng, doanh nghiệp cảng liên quan
phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết theo quy
định hiện hành và các yêu cầu dưới đây để bảo đảm an
toàn cho tàu cập cầu làm hàng hoặc nhận, trả hành khách
hoặc thực hiện các dịch vụ khác :
1. Bố trí để cầu trống, không có phương tiện nào khác
gây cản trở cho việc cập tàu. Chiều dài của phần cầu
dự kiến để cho tàu cập cầu phải lớn hơn chiều dài lớn
nhất của tàu ít nhất là 20 mét.
2. Cầu cảng phải có đủ ánh sáng về ban đêm và không
có bất cứ một vật gì ở trên mặt cầu có thể làm trở ngại,
gây nguy hiểm cho việc tàu neo đậu hoặc các hoạt động
bình thường khác của thuyền viên và hành khách.
3. Phải bố trí công nhân lành nghề để phục vụ việc buộc,
cởi dây. Các cột bích phải được chuẩn bị sẵn sàng để
buộc, cởi dây được tiến hành một cách nhanh chóng và
an toàn. Tại các vị trí buộc, cởi dây phải duy trì dấu
hiệu cảnh báo phù hợp (cờ đỏ ban ngày - đèn đỏ ban đêm).
4. Việc chuẩn bị cầu cảng phải được hoàn tất ít nhất
01 giờ trước khi tàu dự kiến neo đậu, nếu là tàu đi
từ biển vào, 30 phút nếu tàu dịch chuyển vị trí ở trong
cảng.
Điều 31. Chỉ định địa điểm neo đậu
1. Việc bố trí địa điểm tàu thuyền vào neo đậu hoặc
dịch chuyển do doanh nghiệp cảng sắp xếp, nhưng phải
được Cảng vụ hàng hải chấp thuận.
2. Cảng vụ hàng hải chỉ được phép bố trí cho các tàu
cập mạn nhau với sự thoả thuận của các thuyền trưởng
liên quan, nhưng phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây
:
a) Các tàu biển có tổng dung tích từ 1000 GT trở lên
được cập hàng hải. Các loại tàu thuyền khác được cập
hàng ba nhưng không được cản trở các hoạt động bình
thường trong luồng ra, vào cảng và vùng nước trước cầu
cảng. Giám đốc Cảng vụ hàng hải căn cứ vào điều kiện
bảo đảm an toàn hàng hải để bố trí cho tàu cập mạn khác
với quy định này;
b) Tàu thuyền có kích thước lớn hơn không được cập mạn
với loại tàu thuyền có kích thước nhỏ hơn từ phía bên
ngoài;
c) Giữa các loại tàu thuyền cập mạn nhau phải bố trí
quả đệm, cầu thang và buộc dây đúng quy cách;
d) Trong bất kỳ trường hợp nào, các loại tàu thuyền
không phải là tàu cấp nước, cấp dầu, cấp thực phẩm,
tàu hoa tiêu, tàu chữa cháy hoặc các tàu thuyền dịch
vụ tương tự khác thì không được cập mạn tàu khách.
3. Thuyền trưởng phải sử dụng các loại dây thích hợp
khi cập tàu, cấm buộc dây lên các dầm, khung hoặc các
kết cấu khác thuộc công trình cảng không phải là nơi
quy định để buộc tàu.
Điều 32. Trực ca khi tàu thuyền hoạt động tại
cảng
1. Trong thời gian tàu thuyền hoạt động tại cảng, thuyền
trưởng phải bố trí thuyền viên cảnh giới chu đáo, sẵn
sàng xử lý việc trôi neo, đứt dây buộc tàu hoặc khi
các dây buộc tàu quá căng hay quá trùng; đồng thời,
phải luôn duy trì máy móc, trang thiết bị cứu sinh -
cứu hoả, phương tiện cấp cứu dự phòng trong trạng thái
sẵn sàng hoạt động.
2. Trên tàu phải luôn luôn duy trì 2/3 thuyền bộ khi
neo đậu tại cầu cảng hoặc 1/3 thuyền bộ khi neo đậu
ở các vị trí khác thuộc vùng nước cảng với đủ các chức
danh phù hợp để điều động tàu hoặc xử lý các trường
hợp khẩn cấp.
3. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm thông báo
cụ thể cho thuyền trưởng biết các thay đổi về điều kiện
địa lý, thủy văn, bão tố và những biện pháp phòng ngừa
cần thiết ở khu vực cảng biển mà tàu thuyền đang hoạt
động.
4. Trong trường hợp có bão, các tàu thuyền đều phải
nhanh chóng di chuyển đến khu vực tránh bão do Giám
đốc Cảng vụ hàng hải chỉ định.
Mục E:
Cứu nạn và xử lý tại nạn hàng hải
Điều 33. Nghĩa vụ cứu nạn
1. Việc cứu người và tàu thuyền bị nạn xẩy ra tại cảng
là nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân, tàu
thuyền và các phương tiện khác khi đang hoạt động ở
trong cảng và khu vực hàng hải.
2. Khi phát hiện tai nạn hoặc nguy cơ xẩy ra tai nạn
thì người phát hiện phải lập tức phát tín hiệu cấp cứu
theo quy định và tiến hành ngay các biện pháp cứu nạn
phòng ngừa phù hợp để cứu người, tài sản và hạn chế
tổn thất.
3. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền huy động mọi lực
lượng, trang thiết bị của cảng, tàu thuyền và các phương
tiện khác hiện có ở trong cảng để cứu trợ người và tàu
thuyền bị nạn. Tất cả mọi tổ chức, cá nhân liên quan
có nghĩa vụ chấp hành các mệnh lệnh, yêu cầu của Giám
đốc Cảng vụ hàng hải trong việc tham gia hoạt động cứu
người, tàu thuyền bị nạn.
4. Việc sử dụng các trang thiết bị cứu sinh của tàu
thuyền vào mục đích khác chỉ được tiến hành sau khi
Giám đốc Cảng vụ hàng hải chấp thuận.
Điều 34. Trách nhiệm báo cáo tai nạn hàng hải
Thuyền trưởng có nghĩa vụ báo cáo cho Giám đốc Cảng
vụ biết về tai nạn, sự cố hàng hải của tàu mình hoặc
tai nạn, sự cố hàng hải khác và các hư hỏng, sai lệch
của hệ thống báo hiệu hàng hải trong vùng nước cảng
và khu vực hàng hải, nếu phát hiện được.
Điều 35. Trách nhiệm cứu nạn giữa các tàu thuyền
1. Khi có tai nạn xảy ra, thuyền trưởng các tàu có liên
quan và thuyền trưởng các tàu thuyền khác phải tổ chức
kịp thời việc tìm kiếm, cứu nạn những người đang ở trong
tình trạng nguy hiểm đến tính mạng và khẩn trương tiến
hành các biện pháp cần thiết để cứu người, tàu, hàng
hoá.
2. Tàu thuyền bị thiệt hại nhẹ hơn phải cứu trợ tàu
thuyền bị thiệt hại nặng hơn, cho dù lỗi gây ra tai
nạn không phải là của mình.
Điều 36. Trách nhiệm xử lý tài sản chìm đắm
trong cảng
1. Ngay sau khi xảy ra tai nạn chìm đắm, Giám đốc Cảng
vụ hàng hải phải yêu cầu Bảo đảm an toàn hàng hải kịp
thời tiến hành xác định vị trí, đặt báo hiệu cảnh báo
và Thông báo hàng hải theo quy định.
2. Tàu thuyền và các tài sản khác bị chìm đắm trong
vùng nước cảng thì chủ sở hữu có nghĩa vụ phải trục
vớt ngay, nếu tài sản đó gây cản trở đối với hoạt động
hàng hải hoặc gây ô nhiễm môi trường.
3. Trường hợp chủ tàu, chủ sở hữu tài sản khác không
tiến hành trục vớt hoặc không hoàn thành việc trục vớt
tài sản chìm đắm đúng thời hạn do Cục trưởng Cục Hàng
hải Việt Nam hoặc do Giám đốc Cảng vụ hàng hải được
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền quy định,
thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải tổ chức việc trục
vớt, di chuyển tài sản chìm đắm đó.
4. Ngoài việc phải thanh toán đầy đủ chi phí trục vớt,
khảo sát, đặt báo hiệu hàng hải và khắc phục hậu quả,
chủ tàu hoặc chủ sở hữu tài sản chìm đắm còn phải bị
xử lý theo quy định của pháp luật.
Mục G:
bảo đảm an toàn, trật tự, Vệ SINH
tại cảng biển và khu vực hàng hải
Điều 37. Treo cờ đối với tàu thuyền
1. Việc treo cờ của tàu thuyền khi hoạt động tại cảng
quy định như sau :
Tàu thuyền nước ngoài phải treo quốc kỳ nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở đỉnh cột cao nhất của tàu
từ lúc mặt trời mọc cho đến lúc mặt trời lặn.
Riêng đối với tàu thuyền Việt Nam vị trí treo quốc kỳ
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở cột phía lái
tàu;
2. Vào ngày Quốc khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và khi có người đứng đầu Nhà nước đến thăm
cảng thì theo yêu cầu của Cảng vụ hàng hải, tất cả các
tàu thuyền đang neo, đậu trong cảng đều phải treo cờ
lễ.
3. Tàu thuyền nước ngoài khi muốn treo cờ lễ, cờ tang,
kéo còi trong các dịp nghi lễ của nước mình phải thông
báo trước cho Cảng vụ hàng hải.
4. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có thể miễn trách nhiệm
treo quốc kỳ cho một số phương tiện thủy thô sơ khi
hoạt động trong vùng nước cảng biển.
5. Việc treo quốc kỳ quy định tại khoản 1 Điều này đối
với tàu quân sự nước ngoài đến thăm Việt Nam theo lời
mời chính thức của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
Điều 38. Yêu cầu đối với cầu thang và dây buộc
tàu
1. Cầu thang lên, xuống tàu phải được chiếu sáng và
điều chỉnh phù hợp với mớn nước của tàu theo từng thời
điểm trong ngày, bảo đảm chắc chắn không gây nguy hiểm
cho người sử dụng. ở đầu cầu thang thường xuyên phải
có người trực ca, phía dưới cầu thang phải có lưới bảo
hiểm. Cầu thang phải có tay vịn và được trang bị phao
cứu sinh theo đúng quy định hiện hành.
2. Trên các dây buộc tàu phải luôn luôn duy trì các
thiết bị chắn chuột có hiệu quả.
Điều 39. Bảo đảm an toàn, trật tự, vệ sinh
trên tàu thuyền
1. Tất cả các loại tàu thuyền phải ghi rõ tên hoặc số
hiệu, nơi đăng ký theo quy định.
2. Thuyền trưởng của tàu thuyền có trách nhiệm bảo đảm
an toàn, trật tự và vệ sinh trên tàu, phù hợp với quy
định của pháp luật Việt Nam.
3. Ngoài thuyền viên thuộc định biên thuyền bộ và hành
khách đi theo tàu, chỉ những người có nhiệm vụ do cơ
quan hay tổ chức có thẩm quyền giới thiệu thì mới được
lên tàu khi neo đậu trong vùng nước cảng biển; đối với
tàu nước ngoài còn phải có Giấy phép xuống tàu của Bộ
đội Biên phòng cửa khẩu cảng.
4. Thuyền trưởng hoàn toàn chịu trách nhiệm trước việc
để những người không thuộc quy định tại khoản 3 Điều
này lên tàu khi neo, đậu trong vùng nước cảng biển.
5. Khi tàu thuyền đang neo đậu trong vùng nước cảng
biển, cấm thực hiện các hành vi sau đây:
a) Kéo còi hay dùng loa điện để thông tin, trừ trường
hợp để phát tín hiệu cấp cứu hoặc kéo còi chào theo
lệnh của Giám đốc Cảng vụ hàng hải;
b) Nạo ống khói hoặc xả khói đen;
c) Cọ rửa hầm hàng hoặc mặt boong làm nhiễm bẩn môi
trường;
d) Bơm xả các loại nước bẩn, cặn bẩn, chất thải, dầu
hoặc hợp chất có dầu và các loại chất độc hại khác;
đ) Vứt, đổ rác hoặc các đồ vật khác từ tàu xuống nước
hoặc cầu cảng;
e) Để bừa bãi các trang thiết bị, tài sản ở trên mặt
cầu cảng;
g) Gõ rỉ, sơn tàu làm nhiễm bẩn môi trường;
h) Tiến hành các việc sửa chữa, thử máy, thử còi khi
chưa được Cảng vụ hàng hải cho phép;
i) Sử dụng trang thiết bị cứu sinh - chữa cháy vào các
mục đích không phù hợp;
k) Bơi lội hoặc làm huyên náo ở trong cảng.
Điều 40. Quy định về đổ rác, xả nước thải,
nước dằn tàu
1. Các loại tàu thuyền khi hoạt động trong cảng phải
thực hiện chế độ đổ rác, bơm xả nước bẩn và nước dằn
tàu theo quy định của pháp luật và chỉ dẫn của Cảng
vụ hàng hải.
2. Các doanh nghiệp cảng hoặc tổ chức, đơn vị kinh doanh
dịch vụ vệ sinh tàu thuyền tại cảng phải bố trí phương
tiện để tiếp nhận rác thải, nước bẩn từ tàu thuyền và
được thu phí dịch vụ theo quy định.
Điều 41. Hoạt động thể thao và diễn tập quân
sự
Việc tổ chức các cuộc thi đấu thể thao, diễn tập quân
sự và các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng
biển thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam
và chỉ được tiến hành sau khi Giám đốc Cảng vụ hàng
hải cho phép.
Điều 42. Vận chuyển người, hàng hóa và hoạt
động nghề cá trong vùng nước cảng biển.
1. Tàu thuyền không có đủ điều kiện hoặc không tuân
thủ quy định của pháp luật thì không được vận chuyển
người, hàng hóa ở trong vùng nước cảng biển.
2. Việc cắm đăng đáy, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
trong vùng nước cảng biển tuân theo quy định của pháp
luật có liên quan và phải được Giám đốc Cảng vụ hàng
hải cho phép về vị trí, giới hạn vùng nước và số lượng,
khẩu độ các thiết bị đánh bắt thủy sản.
Điều 43. Trách nhiệm của thuyền trưởng khi
bốc dỡ hàng hóa, sửa chữa và vệ sinh tàu thuyền
1. Trước khi tiến hành các hoạt động bốc dỡ hàng hoá,
sửa chữa và vệ sinh tàu thuyền, thuyền trưởng có trách
nhiệm chuẩn bị các điều kiện cần thiết về bảo đảm an
toàn hàng hải, bảo hộ lao động và phải chấp hành nghiêm
chỉnh quy định có liên quan của pháp luật.
2. Thuyền trưởng chỉ được phép cho đóng nắp hầm hàng
hoặc cho người xuống hầm hàng sau khi đã kiểm tra và
bảo đảm chắc chắn không có tình trạng bất trắc xẩy ra.
3. Trong quá trình làm hàng, nếu phát hiện thấy những
dấu hiệu không an toàn, thuyền trưởng hoặc người điều
hành hoạt động bốc dỡ hàng hoá phải đình chỉ ngay công
việc để xử lý.
4. Khi xẩy ra tai nạn lao động ở trên tàu, thuyền trưởng
phải nhanh chóng tổ chức cấp cứu người bị nạn, tiến
hành các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả phát
sinh tiếp theo và phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng
hải.
Điều 44. Bảo đảm trật tự, an toàn trong vùng
đất cảng
1. Giám đốc doanh nghiệp cảng có trách nhiệm tổ chức
và điều hành hoạt động đối với lực lượng bảo vệ cảng,
phù hợp v |